Tên vị thuốc: Bạch chỉ
Tên khoa học: Radix Angelicae dahuricae
Tên gọi khác:
Họ: Hoa tán (Apiaceae)
Bộ phận dùng: Rễ
Dạng bào chế: Thái phiến, sấy khô
Mô tả cảm quan: Vị thuốc Bạch chỉ là rễ thái lát hình bầu dục. Vỏ ngoài màu nâu nhạt nhăn nheo, lõi màu trắng đến trắng ngà. Thể chất cứng chắc. Mùi thơm đặc trưng, vị cay hơi đắng, chứa nhiều tinh bột.
Tính vị quy kinh: Vị tân ôn. Vào các kinh vị, đại trường, phế
Công năng, chủ trị: Giải biểu, khu phong, thắng thấp, hoạt huyết tổng mù ra, sinh cơ chi đau. Chủ trị: Cảm mạo phong hàn, nhức đầu vùng trán, đau xương lông mày, ngạt mũi, chảy nước mũi do viêm xoang, đau răng; mụn nhọt sưng tấy, vết thương có mủ, ngứa ớ các bộ phận trong người
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng 3g đến 9g, dạng thuốc sắc hoặc tán bột. Thường phối hợp với một số vị thuốc khác.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Âm hư hoả vượng, nhiệt thịnh không nên dùng
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Trẻ con nóng sốt: Nấu nước bạch chỉ, tắm thật nhanh ở nơi kín gió.
- 2. Chữa chứng hôi miệng: Bạch chỉ 30g, Xuyên khung 30g. Hai vị tán nhỏ, dùng mặt viên bằng hạt ngô. Hàng ngày ngậm thuốc này, mỗi ngày ngậm chừng 2-3 viên.
- 3. Chữa mụn nhọt, mưng mủ: Bạch chỉ, Đương quy, Tạo giác thích mỗi vị 7g sắc nước uống.
- 4. Chữa viêm tuyến vú giai đoạn đầu: Bạch chỉ, Thổ bối mẫu mỗi vị 7g , tán thành bột uống với rượu, ngày 2 lần.
Tài liệu tham khảo:
1. Dược điển Việt Nam V;
2. Cây thuốc và vị thuốc dùng làm thuốc – Đỗ Tất Lợi;
3. Từ điển cây thuốc Việt Nam – Võ Văn Chi;
4. Mô tả cảm quan: Tiêu chuẩn cơ sở vị thuốc tại BV Y học cổ truyền.




Thêm đánh giá