Tên vị thuốc: Lức (Sài hồ nam)
Tên khoa học: Radix Plucheae pteropodae
Tên gọi khác: Hải sài, Lức cây, Nam sài hồ
Họ: Cúc (Asteraceae).
Bộ phận dùng: Rễ
Dạng bào chế: Sấy khô
Mô tả cảm quan: Rễ nguyên hay đã chặt thành đoạn, đường kính 0,5 cm đến 2 cm, đoạn dài 1 cm đến 3 cm (nếu còn nguyên có thể dài đến 20 cm). Vỏ ngoài màu nâu xám, có nhiều nếp nhăn dọc và có vết tích của rễ con hay đoạn rễ con còn sốt lại. Mặt cắt ngang có màu trắng đến trắng ngà. Chất giòn, dễ bẻ gãy
Tính vị quy kinh: Khổ, vi hàn. Vào các kinh can, đởm. Lức có vị mặn, hơi đắng, tính mát.
Công năng, chủ trị: Phát tán phong nhiệt, giải uất. Chủ trị: Ngoại cảm phong nhiệt, phát sốt, hơi rét, nhức đầu, khát nước, tức ngực, khó chịu.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 8 g đến 20 g, dạng thuốc sắc hay hoàn tán. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Hư hỏa không nên dùng.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Viên giải cảm: Bột lá Lức6,25g, bột Cam thảo 0,3g, bột Bạc hà 6,25g. Tá dược vừa đủ 100 viên, làm viên. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 5 viên. Trẻ em uống nửa liều người lớn.
- 2. Trà giải cảm: Cây Lức khô, chặt nhỏ, đóng gói 50g, dùng pha nước uống thay trà.
- 3. Sốt nóng mùa hè (bệnh ôn nhiệt) hoặc cảm sốt lúc nóng lúc rét, khát nước, nhức đầu, đắng miệng, ho, nôn oẹ: Rễ Lức 10g, Sắn dây 12g, Hương nhu trắng 10g, Thanh bì 8g, sắc uống.
Tài liệu tham khảo:
1. Dược điển Việt Nam V;
2. Cây thuốc và vị thuốc dùng làm thuốc – Đỗ Tất Lợi;
3. Từ điển cây thuốc Việt Nam – Võ Văn Chi;
4. Mô tả cảm quan: Tiêu chuẩn cơ sở vị thuốc tại BV Y học cổ truyền.








