Tên vị thuốc: Độc hoạt
Tên khoa học: Radix Angelicae pubescentis
Tên gọi khác: Xuyên độc hoạt. Ngưu vĩ độc hoạt, Mao đương quy.
Họ: Hoa tán (Apiaceae).
Bộ phận dùng: Rễ
Dạng bào chế: Thái phiến, sấy khô
Mô tả cảm quan: Rễ thái lát, vỏ ngoài nhăn nheo, nhiều vết nhăn dọc, nâu xám hay nâu thẫm, lõi màu vàng nâu có khoang dầu màu nâu rải rác. Mùi thơm ngát đặc biệt, vị đắng và hăng, nếm hơi tê lưỡi.
Tính vị quy kinh: Tân, khổ, vi ôn. Vào các kinh thận, can, bàng quang.
Công năng, chủ trị: Khu phong, trừ thấp, thông tý, chỉ thống. Chủ trị: Phong hàn thấp tý, thắt lưng và đầu gối đau, thiếu âm phục phong đầu thống, phong hàn hiệp thấp đau đầu.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 3 g đến 9 g. Dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu
Kiêng kỵ – Thận trọng:
Bài thuốc thường dùng:
- Độc hoạt thang chữa các khớp xương đau nhức: Độc hoạt 5g, Đương quy 3g, Phòng phong 3g, Phục linh 3g, Thược dược 3g, Hoàng kỳ 3g, Cát căn 3g, Nhân sâm 2g, Cam thảo 1g, Can khương 1g, Phụ tử 1g, Đậu đen 5g, nước 600ml. sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.
Tài liệu tham khảo:
1. Dược điển Việt Nam V;
2. Cây thuốc và vị thuốc dùng làm thuốc – Đỗ Tất Lợi;
3. Từ điển cây thuốc Việt Nam – Võ Văn Chi;
4. Mô tả cảm quan: Tiêu chuẩn cơ sở vị thuốc tại BV Y học cổ truyền.


