Tên vị thuốc: Quế chi
Tên khoa học: Ramulus Cinnamomi
Tên gọi khác:
Họ: Long não (Lauraceae).
Bộ phận dùng: Cành
Dạng bào chế: Sao vàng
Mô tả cảm quan: Cành hình trụ tròn, thường chặt khúc dài 0,5 – 4 cm, đường kính 0,3 – 1,5 cm. Mặt ngoài màu nâu đến màu nâu đỏ, có nhiều vết nhăn dọc nhỏ và các vết sẹo cành sẹo của chồi. Chất cứng giòn, dễ gãy. Trên bề mặt vết cắt thấy lớp vỏ màu nâu, bên trong có gỗ màu vàng nhạt tới nâu vàng, ruột gần tròn. Mùi thơm nhẹ, vị ngọt và hơi cay.
Tính vị quy kinh: Tân, cam, ôn. Vào kinh phế, tâm, bàng quang.
Công năng, chủ trị: Giải biểu hàn, thông dương khí, ôn thông kinh mạch, hóa khí. Chủ trị: Cảm mạo phong hàn, khí huyết ứ trệ, phù, đái không thông lợi.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 6 g đến 12 g, dạng thuốc sắc. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Âm hư hỏa vượng và phụ nữ có thai không dùng.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Chữa cảm mạo: Quế chi thang (Đơn thuốc của Trương Trọng Cảnh): Quế chi 8g, Cam thảo 6g, Thược dược 6g, Sinh khương 6g, Táo đen 4 quả, nước 600ml. Sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày (uống nóng).
- 2. Chữa nhức đầu hoa mắt: Quế chi 6g, Thược dược 6g, Đại táo 6g, Sinh khương 6g, Phục linh 6g, Bạch truật 6g, Cam thảo 4g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.
Tài liệu tham khảo:
1. Dược điển Việt Nam V;
2. Cây thuốc và vị thuốc dùng làm thuốc – Đỗ Tất Lợi;
3. Từ điển cây thuốc Việt Nam – Võ Văn Chi;
4. Mô tả cảm quan: Tiêu chuẩn cơ sở vị thuốc tại BV Y học cổ truyền.






