Tên vị thuốc: Hà thủ ô đỏ
Tên khoa học: Radix Fallopiae multiflorae
Tên gọi khác: Dạ giao đằng
Họ: Rau răm (Polygonaceae).
Bộ phận dùng: Rễ
Dạng bào chế: Chế đậu đen
Mô tả cảm quan: Rễ củ thái lát hình gần tròn hoặc không xác định, vỏ ngoài sần sùi, màu nâu đỏ hoặc nâu sẫm, lõi màu nâu đỏ. Thể chất chắc, dễ bẻ. Mùi nhẹ, vị đắng chát.
Tính vị quy kinh: Khổ, cam, sáp, ôn. Vào các kinh can, thận.
Công năng, chủ trị: Dưỡng huyết, bổ can thận, nhuận tràng thông tiện, làm xanh tóc. Chủ trị: Huyết hư thiếu máu, da xanh, gầy, đau lưng, di tinh, tóc bạc sớm, táo bón.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 6g đến 12g (hoặc 4-20g) Hà thủ ô đỏ đã chế, dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Uống Hà thủ ô thì kiêng ăn hành tỏi, cải củ. Đối với người huyết áp thấp và đường huyết thấp thì kiêng dùng
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Đơn thuốc bổ dùng cho người già yếu, thần kinh suy nhược ăn uống kém tiêu: Hà thủ ô 10g, Đại táo (táo đen Trung Quốc) 5g, Thanh bì 2g, Trần bì 3g, Sinh khương 3g, Cam thảo 2g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, chia 3-4 lần uống trong ngày.
- 2. Hà thủ ô hoàn. Công dụng như trên nhưng ít vị hơn: Hà thủ ô 1.800g thái mỏng, Ngưu tất 600g thái mỏng. Hai vị trộn đều, dùng một đấu to đậu đen đãi sạch. Cho thuốc vào chỗ, cứ một lượt thuốc, một lun đậu. Đồ chín đậu. Lấy thuốc ra phơi khô. Làm như vậy 3 lần rồi tán bột. Lấy thịt táo đen Trung Quốc trộn với bột làm thành viên 0,5g. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 30 viên. Dùng rượu hâm nóng để chiêu thuốc (theo Hòa tễ cục phương).
- 3. Hà thủ ô tán. Công dụng cũng như bài trên (Bản thảo cương mục): Hà thủ ô cao vỏ, thái mỏng phơi cho khô, tán bột. Ngày uống 4g vào sáng sớm, chiều thuốc bằng rượu.
- 4. Chữa huyết hư máu nóng, tóc khô hay rụng, sớm bạc, hồi hộp chóng mặt, ù tai, hoa mắt, lưng gối rũ mỏi, khô khát táo bón: Hà thủ ô chế, Sinh địa, Huyền sâm, mỗi vị 20g, sắc uống.
- 5. Chữa người già xơ cứng mạch máu, huyết áp cao, hoặc nam giới tinh yếu khó có con: Hà thủ ô 20g, Tầm gửi dâu, Kỷ tử, Ngưu tất, đều 16g, sắc uống.
- 6. Bổ khí huyết, mạnh gân cốt: Hà thủ ô trắng và Hà thủ ô đỏ với lượng bằng nhau, ngâm nước vo gạo 3 đêm, sao khô tán nhỏ, luyện với mật làm viên to bằng hạt đậu xanh. Uống mỗi ngày 50 viên với rượu vào lúc đói.
- 7. Điều kinh, bổ huyết: Hà thủ ô (rễ , lá) 1 rổ lớn, Đậu đen 0,5kg. Hai thứ giã nát, đổ ngập nước, nấu nhừ, lấy vải mỏng lọc nước cốt, nấu thành cao, thêm 0,5 lít mật ong, nấu lại thành cao, để trong thố đậy kín, mỗi lần dùng 1 muỗng canh. Dùng lâu mới công hiệu.
Tài liệu tham khảo:
1. Dược điển Việt Nam V;
2. Cây thuốc và vị thuốc dùng làm thuốc – Đỗ Tất Lợi;
3. Từ điển cây thuốc Việt Nam – Võ Văn Chi;
4. Mô tả cảm quan: Tiêu chuẩn cơ sở vị thuốc tại BV Y học cổ truyền.




Hãy là người đầu tiên nhận xét “Hà thủ ô đỏ”