Tên vị thuốc: Sa sâm
Tên khoa học: Radix Glehniae
Tên gọi khác: Bắc sa sâm, hải sa sâm, liêu sa sâm. Pissenlit maritime, Salade des dunes
Họ: Hoa tán (Umbelliferae) hay họ Cần tây (Apiaceae)
Bộ phận dùng: Rễ
Dạng bào chế: Thái phiến, sấy khô
Mô tả cảm quan: Rễ thái lát dày 0,1 – 0,5 cm, đường kính 1 – 5 cm, rộng 0,5 – 2 cm. Vỏ màu vàng nâu, có vân, rãnh nhăn, lõi màu vàng nhạt đến vàng nâu, khô xơ, thể chất cứng. Mùi thơm, vị hơi ngọt.
Tính vị quy kinh: Cam, vi khổ, vi hàn. Vào các kinh phế, vị.
Công năng, chủ trị: Nhuận phế, thanh táo nhiệt, ích vị sinh tân. Chủ trị: Phế có táo nhiệt: ho khan, ho kéo dài, đờm đặc ít, sốt, họng khô, khát do âm hư tân dịch giảm sút. Miệng, môi khô, lở loét, chảy máu chân răng do vị nhiệt.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 4,5g đến 9g, dạng thuốc sắc. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Không dùng kết hợp với Lê lô. Không dùng cho người ho do phế hàn.
Bài thuốc thường dùng:
Tài liệu tham khảo:
1. Dược điển Việt Nam V;
2. Cây thuốc và vị thuốc dùng làm thuốc – Đỗ Tất Lợi;
3. Từ điển cây thuốc Việt Nam – Võ Văn Chi;
4. Mô tả cảm quan: Tiêu chuẩn cơ sở vị thuốc tại BV Y học cổ truyền.



