Tên vị thuốc: Bạch truật
Tên khoa học: Rhizoma Atractylodis macrocephalae
Tên gọi khác: Ư truật, đông truật, triết truật
Họ: Cúc (Asteraceae)
Bộ phận dùng: Thân rễ
Dạng bào chế: Chích mật, sao cám
Mô tả cảm quan: Vị thuốc Bạch truật là các phiến màu vàng thẫm, cạnh hơi xém, thể chất cứng giòn, mùi đặc trưng, vị đắng, hơi ngọt.
Tính vị quy kinh: Vị ngọt, đắng, mùi thơm nhẹ, tính ấm. Khổ, cam, ôn. Vào các kinh tỳ, vị
Công năng, chủ trị: Kiện tỳ ích khí, táo thấp, lợi thủy, cố biểu liễm hân, an thai. Chủ trị: Tiêu hoá kém, bụng trướng tiêu chảy, phù thũng, tự hãn, động thai
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 6g đến 12g, dạng thuốc sắc hoặc bột. Bạch truật sao cám, tẩm mật ong tăng tác dụng kiện tỳ, sao cháy có tác dụng chỉ huyết
Kiêng kỵ – Thận trọng: Âm hư nội nhiệt, tân dịch hư hao gây đại tiện táo, không dùng
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Thuốc bổ và chữa dị ứng: Bạch truật 6kg cho ngập nước vào nồi đất hay đồ sành, đổ sắt tráng men, nấu cạn còn một nửa, gạn lấy nước, thêm nước mới, làm như vậy 3 lần. Trộn 3 nước lại cô đặc thành cao. Ngày uống 2-3 thìa cao.
- 2. Viêm gan nhiễm trùng: Bạch truật 9g, Nhân trần 30g, Trạch tả 9g, Dành dành 9g, Phục linh 12g, nước 450ml, sắc còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày.
- 3. Viêm dạ dày cấp và mạn tính, bệnh về máu: Bạch truật 6g, Trần bì 4,5g , Toan táo nhân 3g, Hậu phác 4,5g , Gừng 3g, Cam thảo 1,5g , nước 600ml, sắc rồi lọc, chia làm 3 làn uống trong ngày.
Tài liệu tham khảo:
1. Dược điển Việt Nam V;
2. Cây thuốc và vị thuốc dùng làm thuốc – Đỗ Tất Lợi;
3. Từ điển cây thuốc Việt Nam – Võ Văn Chi;
4. Mô tả cảm quan: Tiêu chuẩn cơ sở vị thuốc tại BV Y học cổ truyền.



