1.Suy giãn tĩnh mạch chi dưới là gì?
- Suy giãn tĩnh mạch chi dướihay còn gọi giãn tĩnh mạch chân là tình trạng tĩnh mạch trở nên phình to và uốn xoắn. Thường gặp tại các tĩnh mạch nông của chân.
- Triệu chứng suy giãn tĩnh mạch chân:
- Căng nặng mỏi
- Tê, châm chích/ ngứa
- Phù
- Vọp bẻ
- Đau âm ỉ
- Phù, sạm da, loét.
- Các triệu chứng tăng nặng về đêm, giảm về sáng hoặc khi kê cao chân.

Phân độ suy giãn tĩnh mạch chi dưới CEAP 1994:
- C0: Không có dấu hiệu lâm sàng nhìn thấy được hay sờ thấy được của bệnh lý suy tĩnh mạch.
- C1: Dấu hiệu của tiểu tĩnh mạch giãn, tĩnh mạch giãn kiểu mạng lưới, hoặc vùng đỏ da ở mắt cá. Đường kính < 3mm.
- C2: Giãn tĩnh mạch lớn hơn, rõ ràng hơn so với C1. Đường kính >= 3mm chưa có phù chân.
- C3: Phù (sưng) không kèm theo thay đổi trên da.
- C4: Có thay đổi trên da được qui kết do bệnh tĩnh mạch, bao gồm tăng sắc tố da, chàm do suy tĩnh mạch, xơ cứng da và mô mỡ, hoặc bạch biến do thiểu dưỡng.
- C5: Thay đổi trên da kèm theo các vết loét đã lành.
- C6: Thay đổi trên da với vết loét đang tiến triển và chưa lành.

2.Ai dễ bị suy tĩnh mạch chi dưới?
- Tỉ lệ giãn tĩnh mạch ở người trưởng thành: Nam 10 – 40%, nữ 25 – 33%.
- Yếu tố nguy cơ:
- Tuổi: cao tuổi.
- Giới: nữ
- Tiền sử gia đình.
- Có thai: trong giai đoạn có thai, đặc biệt mang thai nhiều lần.
- Béo phì: áp lực lên tĩnh mạch chi dưới càng lớn.
- Tiếp xúc với nhiệt độ cao thường xuyên: đầu bếp.
- Chế độ ăn không hợp lý.
- Công việc đứng nhiều, ngồi nhiều, đi giày cao gót quá cao.
3.Làm sao để chẩn đoán suy tĩnh mạch chi dưới?
Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng/khám + siêu âm doppler tĩnh mạch chi dưới/ chụp tĩnh mạch cản quang.
4.Các phương pháp điều trị:
- Điều trị bảo tồn:
- Sử dụng quần áp, vớ nén.
- Thay đổi lối sống như tăng cường vận động.
- Quản lý các yếu tố nguy cơ như kiểm soát huyết áp và cholesterol.
- Điều trị bằng thuốc.
- Điều trị can thiệp:
- Phẫu thuật cắt bỏ tĩnh mạch: Loại bỏ các tĩnh mạch suy giãn.
- Liệu pháp sóng radio và laser: Sử dụng nhiệt để làm hỏng và làm sẹo tĩnh mạch bị ảnh hưởng.
- Sclerotherapy: Tiêm chất làm sẹo vào tĩnh mạch để đóng nó lại.
5. Khi nào cần được điều trị can thiệp?
Thường thì phương pháp điều trị bảo tồn được xem xét đầu tiên, trong các trường hợp mắc suy giãn nhẹ đến trung bình, các bác sĩ luôn ưu tiên lựa chọn biện pháp này. Đối với các trường hợp nặng hơn hoặc khi điều trị bảo tồn 6 tháng không đạt hiệu quả mong muốn, can thiệp phẫu thuật có thể được xem xét.
6.Góc nhìn YHCT về bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới?
| Lâm sàng theo CEAP | YHCT |
| C1: Giãn mao mạch/ tĩnh mạch lưới | |
| C2: Giãn tĩnh mạch hiển | Cân lựu |
| C3: Nặng chân/phù | Thủy thũng |
| C4: Chàm hóa | Thấp sang |
| C5 – C6: Loét | Liêm sang/ lạn cước |
Nguyên nhân suy giãn tĩnh mạch chi dưới theo YHCT: thường do đi nhiều, đứng lâu ảnh hưởng khí huyết tại chỗ/ ảnh hưởng Can Thận => bổ khí hoạt huyết, hành khí hoạt huyết, tư bổ Can Thận.
7.Bệnh viện YHCT và bệnh tĩnh mạch chi dưới?
Tại bệnh viện y học cổ truyền, người bệnh sử dụng nhiều phương pháp điều trị bảo tồn: châm cứu, điện châm, cấy chỉ, xoa bóp bấm huyết, vật lý trị liệu, dùng thuốc,… để hỗ trợ điều trị triệu chứng suy giãn tĩnh mạch chi dưới. Từng thể bệnh sẽ có phương pháp điều trị cụ thể khác nhau, hãy đến gặp bác sĩ của bạn để có phương án điều trị phù hợp nhất với tình trạng của mình.
Bs. Võ Ngọc Cẩm Tiên – khoa Nội Lão



