Tên vị thuốc: Hồng hoa
Tên khoa học: Flos Carthami tinctorii
Tên gọi khác: Cây rum
Họ: Cúc (Asteraceae).
Bộ phận dùng: Hoa
Dạng bào chế: Sấy khô
Mô tả cảm quan: Hoa dài 1 – 2 cm, mặt ngoài màu vàng đỏ hay đỏ. Chất mềm, mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.
Tính vị quy kinh: Tân, ôn. Vào các kinh tâm, can.
Công năng, chủ trị: Hoạt huyết thông kinh, tán ứ huyết, giảm đau. Chủ trị: Phụ nữ vô kinh, bế kinh, đau bụng khi hành kinh, hành kinh ra huyết cục, chấn thương gây tụ huyết, sưng đau, mụn nhọt.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 4g đến 12g, dạng thuốc sắc, thường phối hợp với các vị thuốc khác.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Phụ nữ có thai không nên dùng.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Chữa đau khi đẻ máu xấu không ra, đâu bụng, bị ngất mê man, phụ nữ bị bế kinh lâu ngày, huyết tích thành hồn: Hồng hoa, Tô mộc, Nghệ đen đều 8g, sắc rồi chế thêm một chén rượu vào uống. (theo Lê Trần Đức).
- 2. Trực thai chết trong bụng ra: Hồng hoa đun với rượu mà uống, hoặc dùng Hồng hoa, rễ Gấc, Tô mộc, Cỏ nụ áo, vỏ cây Vông đồng, lá Đào, Cỏ xước, sắc rồi chế thêm đồng tiện vào uống. (Theo Tài nguyên cây thuốc Việt Nam).
- 3. Tan máu ứ, thông kinh bế: Hồng hoa 6-8g, sắc hoặc ngâm rượu uống. (Theo Tài nguyên cây thuốc Việt Nam).
- 4. Phòng và chống bệnh ban sởi: Hạt Hồng hoa 3-5 hạt nhai nuốt, chiêu nước. (Theo Tài nguyên cây thuốc Việt Nam).
- 5. Chữa đơn sưng chạy chỗ này sang chỗ khác: Mầm cây Hồng hoa giã vắt lấy nước cốt uống, bã thì đắp. (Theo Lê Trần Đức).
Tài liệu tham khảo:
1. Dược điển Việt Nam V;
2. Cây thuốc và vị thuốc dùng làm thuốc – Đỗ Tất Lợi;
3. Từ điển cây thuốc Việt Nam – Võ Văn Chi;
4. Mô tả cảm quan: Tiêu chuẩn cơ sở vị thuốc tại BV Y học cổ truyền.









Hãy là người đầu tiên nhận xét “Hồng hoa”