Tên vị thuốc: Đại táo
Tên khoa học: Fructus Ziziphi jujubae
Tên gọi khác: Táo tàu, táo đen, Táo đỏ
Họ: Táo ta (Rhamnaceae).
Bộ phận dùng: Quả chín
Dạng bào chế: Sấy khô
Mô tả cảm quan: Quả hình bầu dục hoặc hình trứng, , dài 2 – 3,5 cm, rộng 1 -2,5 cm. Vỏ ngoài mỏng, nhăn nheo, màu đỏ đen đến đen bóng. Vỏ quả giữa mềm và ngọt, màu vàng nâu hay nâu nhạt, bên trong là một hạch cứng rắn, hình thoi dài, hai đầu nhọn. Thể chất chắc dẻo, mùi thơm, vị ngọt.
Tính vị quy kinh: Cam, ôn. Vào các kinh tỳ, vị.
Công năng, chủ trị: Bổ trung, ích khí, dưỡng huyết, an thần. Chủ trị: Tỳ hư kém ăn, kém sức, phân lỏng, hysteria.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 6g đến 15g.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Phụ nữ có thai, ỉa lỏng, người di tinh không dùng.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Chữa sau khi sốt khỏi, miệng khô, cổ đau, hay ngủ: Đại táo 20 quả, ô mai 10 quả, hai thứ giã nát, nhào mật mà ngậm trong nhiều ngày.
- 2. Phụ nữ có thai hay đau bụng: Đại táo 14 quả đốt ra than cho uống.
- 3. Trẻ con cam tẩu mã: Đại táo 1 quả, hoàng bá 6g. Hai vị đốt ra than. Tán nhỏ. Sát vào răng.
Tài liệu tham khảo:
1. Dược điển Việt Nam V;
2. Cây thuốc và vị thuốc dùng làm thuốc – Đỗ Tất Lợi;
3. Từ điển cây thuốc Việt Nam – Võ Văn Chi;
4. Mô tả cảm quan: Tiêu chuẩn cơ sở vị thuốc tại BV Y học cổ truyền.Đại táo







