Thứ Bảy, ngày 04 tháng 04 năm 2026. Chào mừng đến cổng thông tin điện tử Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh. Hưởng ứng ngày sức khỏe toàn dân 07/4/2026

Kiến thức y khoa

Nhận biết, theo dõi, điều trị, chế độ sinh hoạt hợp lý trên bệnh nhân tăng huyết áp

I. HUYẾT ÁP LÀ GÌ?
Huyết áp (HA) là áp lực của dòng máu tác động lên thành động mạch (áp lực này được gọi là huyết áp động mạch)
Số đo sức căng thành động mạch khi máu dội vào là huyết áp tâm thu hay huyết áp cao nhất
Sau khi co bóp tim sẽ dãn ra và thành động mạch sẽ co lại về trạng thái ban đầu, số đo vào thời điểm này là huyết áp tâm trương hay huyết áp thấp nhất

hinh 1

Ở người bình thường HA ban ngày cao hơn ban đêm, HA hạ xuống thấp nhất vào 1-3 giờ sáng khi ngủ say và HA cao nhất từ 8-10 giờ sáng
Khi vận động, gắng sức thể lực, căng thẳng thần kinh, xúc động mạnh, Khi bị lạnh gây co mạch, hoặc dùng 1 số thuốc co mạch (ví dụ thuốc nhỏ mũi) hoặc thuốc tăng co bóp cơ tim, ăn mặn có thể làm HA tăng lên.
Ngược lại khi nghỉ ngơi, thư giãn, Ở môi trường nóng, ra nhiều mồ hôi, bị tiêu chảy…hoặc dùng thuốc dãn mạch có thể gây làm HA hạ xuống.
II. THẾ NÀO LÀ TĂNG HUYẾT ÁP?
HA tăng khi >140/90mmHg sau khi đo lặp đi lặp lại nhiều lần và đúng cách.
Phân độ tăng HA (theo Liên Ủy ban Quốc gia về tăng HA của Hoa Kỳ ( JNC) đưa ra phân độ ở người >=18 tuổi năm 2003).

hinh 5

Tăng huyết áp có hai dạng gồm: tăng huyết áp nguyên phát và tăng huyết áp thứ phát.
Tăng huyết áp thứ phát xảy ra do các nguyên nhân rõ ràng như bệnh thận, rối loạn nội tiết, hoặc tác dụng phụ của thuốc…
III. NGUYÊN NHÂN GÂY TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT VÔ CĂN
Di truyền được coi là yếu tố nguy cơ hàng đầu.
Thừa cân hoặc béo phì..
Có lối sống ít vận động
Khẩu phần ăn nhiều muối, ít kali.
Hút thuốc lá.
Uống nhiều rượu bia.
Thường xuyên stress không kiểm soát được.
IV. HẬU QUẢ TĂNG HUYẾT ÁP LÊN CÁC CƠ QUAN ĐÍCH NHƯ THẾ NÀO?
Tim : gây dày thành tâm thất trái, loạn nhịp sau đó dẫn đến suy tim, hẹp động mạch vành, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim..
Não: xuất huyết não, nhũn não, cơn thiếu máu não thoáng qua, sa sút trí tuệ.
Thận: suy thận
Mạch máu: phình và bóc tách động mạch chủ, tổn thương mạch máu đáy mắt.
V. TRIỆU CHỨNG TĂNG HUYẾT ÁP VÔ CĂN
Tăng huyết áp vô căn thường rất khó nhận biết, đặc biệt trong giai đoạn đầu vì bệnh không có triệu chứng rõ ràng, nhiều người chỉ phát hiện khi đi khám sức khỏe định kỳ hoặc khi bệnh đã gây biến chứng.
Trong một số trường hợp nặng hơn, người bệnh có thể gặp những dấu hiệu sau:
Đau đầu, đặc biệt là vùng sau gáy.
Hoa mắt, chóng mặt, và mất thăng bằng, đặc biệt khi đứng lên hoặc ngồi xuống đột ngột.
Mệt mỏi, khó tập trung.
Đau ngực hoặc cảm thấy nặng ở vùng tim.
Khó thở, đặc biệt khi gắng sức hoặc vận động.
Ù tai hoặc nhìn mờ.
VI. KHI BỊ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CẦN LÀM NHỮNG CẬN LÂM SÀNG CƠ BẢN GÌ?
1. Công thức máu
2. Glucose máu
3. Chức năng gan, thận
4. Bilan lipid máu
5. Đo điện tâm đồ
6. X quang tim phổi
7. Siêu âm tim, bụng
8. Tổng phân tích nước tiểu

VII. CÁCH ĐO HUYẾT ÁP CHÍNH XÁC TẠI NHÀ
Chuẩn bị trước khi đo: Đo trong phòng yên tĩnh, nghỉ ngơi ít nhất 5 phút. Không đo huyết áp sau khi uống cà phê, hút thuốc hay vận động gắng sức trong 30-60 phút. Nên đi tiểu trước khi đo.
Sử dụng máy đo đạt chuẩn: Nên dùng máy đo tại vị trí cánh tay, băng quấn đúng kích cỡ (băng quấn có bề cao bằng hoặc hơn 2/3 chiều dài cánh tay), kiểm tra pin và hiệu chuẩn định kỳ.

hinh 2

Tư thế đúng: Ngồi trên ghế có tựa lưng, chân đặt trên sàn (không bắt chéo), cánh tay đặt ngang mức tim.

hinh 3

Thời điểm đo: Nên đo huyết áp 2 lần/ngày (buổi sáng lúc ngủ dậy, trước ăn, trước uống thuốc và buổi tối trước khi ngủ).
Không đo quá nhiều lần liên tiếp, bởi đo quá 3-4 lần/lượt có thể gây chênh lệch do tâm lý hoặc kích thích vùng cánh tay.
VIII. MỘT SỐ SAI SÓT KHIẾN HUYẾT ÁP CAO HƠN THỰC TẾ
Nói chuyện khi đo: Kích hoạt hệ thần kinh giao cảm, làm tim đập nhanh và mạch máu co lại dẫn đến tăng huyết áp tạm thời.
Hút thuốc lá trước khi đo: Nicotine trong khói thuốc kích thích hệ thần kinh giao cảm, gây co mạch, tăng nhịp tim, tăng huyết áp.
Uống cà phê trước khi đo: Chất caffeine khiến tim đập nhanh hơn và mạch máu co lại, dẫn đến tăng huyết áp tạm thời.
Ngồi bắt chéo chân: Các mạch máu bị đè ép, làm tăng kháng lực mạch máu, dẫn đến tăng huyết áp.
Không tựa lưng: Lưng không được tựa vào ghế khiến cơ bị căng, gồng cứng kích thích tim đập nhanh hơn và huyết áp tăng.
Thiếu điểm tựa tay: Nếu để tay lơ lửng không có điểm tựa, cơ tay phải căng để giữ, làm tăng huyết áp thêm. Tay đặt quá thấp cũng làm chỉ số huyết áp cao hơn.
Băng quấn quá nhỏ hoặc vị trí băng quấn quá thấp về phía khuỷu: Theo trọng lực: vị trí càng thấp thì kháng lực và huyết áp càng tăng cao.
Nếu băng quấn không được quấn chặt hoặc lệch sang một bên, máy phải bơm áp lực cao hơn để ép động mạch, dẫn đến chỉ số huyết áp tăng sai lệch.
Đo khi mắc tiểu: Làm kích thích hệ thần kinh giao cảm làm tăng huyết áp.
Đo sau vận động: Sau khi vận động nhẹ (như đi bộ, làm việc nhà) hoặc nặng (như chạy bộ, leo cầu thang), tim đập nhanh hơn và mạch máu co lại để cung cấp máu cho cơ bắp, làm chỉ số huyết áp tăng.
Môi trường lạnh: Mạch máu co lại và tim đập nhanh hơn để giữ ấm, làm chỉ số huyết áp tăng.
Dùng máy không đạt chuẩn: Làm áp lực ép lên động mạch sai, khiến máy ghi nhận chỉ số huyết áp cao hơn hoặc thấp hơn thực tế.
IX. LÀM THẾ NÀO ĐỂ GIẢM VÀ KIỂM SOÁT BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP?
Giảm lượng muối ăn vào hàng ngày (không ăn quá 1 muỗng cà phê muối ( < 6g NaCl) mỗi ngày, bao gồm cả lượng muối được nêm trong thức ăn và nước chấm), giàu kali và chất xơ, nhiều trái cây, rau, các sản phẩm từ sữa ít béo và ngũ cốc nguyên hạt, thịt nạc, chất béo tốt, bệnh lý suy thận, đừng ăn quá nhiều thực phẩm giàu kali.

hinh 4

Kiểm soát cân nặng, tránh thừa cân béo phì.
– Duy trì chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 18,5-22,9 kg/m2
– Duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ
Vận động thể lực: tham gia vào các hoạt động thể lực vừa sức như đi bộ ít nhất 30 phút mỗi ngày và mọi ngày trong tuần.
Hạn chế uống rượu bia vừa phải : uống ít hơn 80ml rượu mạnh, 600ml bia và 250ml rượu vang trong 1 ngày.
Bỏ thuốc lá.
Hạn chế căng thẳng, nghỉ ngơi thư giãn, giải trí.
Uống thuốc đều đặn: Các loại thuốc huyết áp thường được kê đơn là thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển (ACE), thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, chất ức chế renin…
Tăng huyết áp là bệnh cần điều trị suốt đời, không thể bỏ thuốc. Cần duy trì uống thuốc đều đặn, tránh trường hợp đo huyết áp thấy cao mới uống. Mục tiêu điều trị đối với tất cả bệnh nhân là đưa huyết áp xuống dưới 140/90mmHg. Những đối tượng đặc biệt có thể đưa huyết áp xuống thấp hơn ở mức 130/80mmHg. Dùng thuốc tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ.

Các thuốc điều trị tăng huyết áp chính:
– Nhóm chẹn kênh calci: amlodipine, nifedipin, felodipin…Có thể gây tác dụng phụ là phù chân, nhịp nhanh phản ứng. Không được dùng Nifedipin nhỏ dưới lưỡi vì có thể gây tụt huyết áp
– Nhóm ức chế men chuyển/ức chế thụ thể AT1: lisinopril, captopril, Vasartan, Losartan…Thường hạ áp êm dịu, tuy nhiên thuốc ức chế men chuyển có thể gây ho khan. Ức chế thụ thể thì không gây ho nhưng giá thành cao. Hiệu quả thì tương đương nhau.
– Nhóm chẹn beta giao cảm: metoprolol, bisoprolol… Cần phải dùng bắt đầu từ liều thấp, tăng dần
– Thuốc lợi tiểu: có nhiều nhóm thuốc nhưng thường dùng lợi tiểu thiazide. Tác dụng phụ có thể gây rối loạn điện giải và chuyển hóa.

Các phương pháp Y học cổ truyền:
– Bài thuốc: Lục vị, lục vị gia quy thược, Kỷ cúc địa hoàng thang…
– Dưỡng sinh, thực dưỡng, châm cứu….
Tài liệu tham khảo
1. World. (2023, March 16). Hypertension. Who.int; World Health Organization: WHO. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/hypertension
2. High Blood Pressure: Symptoms & Causes. (2023, August 29). Cleveland Clinic. https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/4314-hypertension-high-blood-pressure
3. How high blood pressure can affect the body. (2025). Mayo Clinic. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/high-blood-pressure/in-depth/high-blood-pressure/art-20045868
4. High blood pressure (hypertension): Controlling this common health problem-High blood pressure (hypertension) – Symptoms & causes – Mayo Clinic. (2024). Mayo Clinic. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/high-blood-pressure/symptoms-causes/syc-20373410
5. Hypertension (High Blood Pressure): Symptoms and Causes. (2025). Cleveland Clinic. https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/4314-hypertension-high-blood-pressure
6. Tăng huyết áp. Bộ Y tế (22/12/2015). https://moh.gov.vn/chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia/-/asset_publisher/7ng11fEWgASC/content/tang-huyet-ap-nhan-biet-ieu-tri-va-phong-ngua?inheritRedirect=false.

Tác giả: BS CK1 PHAN HỒNG XUÂN YẾN

Đối tác