Thứ Bảy, ngày 04 tháng 04 năm 2026. Chào mừng đến cổng thông tin điện tử Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh. Hưởng ứng ngày sức khỏe toàn dân 07/4/2026

Thông tin thuốc

Danh mục thuốc đang sử dụng tại Bệnh viện chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú

STT Tên thuốc Hoạt chất/ Hàm lượng Chỉ định Chống chỉ định
1 A.T Hoạt huyết
dưỡng
– Cao lá bạch quả 40 mg.

(Tương đương 9,6 mg Ginkoflavon Glycosid toàn phần)

– Cao rễ đinh lăng 120mg

(Tỉ lệ 10:1)

– Thiếu năng tuần hoàn não, hội chứng tiền đình với các biểu hiện: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi, mất thăng bằng.

– Giảm chức năng não bộ: Giảm trí nhớ, kém tập trung, suy nhược thần kinh, di chứng sau tai biến mạch máu não.

– Chứng run giật của bệnh nhân Parkinson.

– Phụ nữ mang thai, người rối loạn về máu, người đang xuất huyết.

– Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Không dùng đồng thời với các thuốc có tác dụng chỉ huyết

– Không dùng thay thế thuốc điều trị tăng huyết áp.

2 Amisea Cao khô quả khế sữa: 277,8 – 312,5 mg (tương đương 167,0 mg silymarin). – Hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính, xơ gan, tổn thương gan do các chất đọc hại (rượu, bia, hóa chất, các thuốv gây đọc cho gan).

– Không dùng thuốc để điều trị ngộ độc cấp tính.

– Dị ứng với quả khế sữa và/ hoặc cây họ cúc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Trẻ em dưới 12 tuổi

– Phụ nữ mang thai và cho con bú

– Ung thư gan giai đoạn cuối, các trường hợp ngộ độc cấp tính.

3 Amifull Cao khô Devil’s Claw 300mg ( Tương đương với 1050 – 1500 mg rễ cây Devil’s Claw

(Harpagophytum procumbens DC, hoặc Harpagophy zeytreri Decne).

Thuốc được sử dụng để giảm đau lưng, đau khớp hoặc đau cơ, các chứng đau nhức cơ và khớp nói chung.

 

– Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ có thai và cho con bú

– Người bị loét dạ dày- tá tràng.

4 Bát trân Cao khô dược liệu 267mg tương đương: Thục địa, Đương quy, Đảng sâm, Bạch truật, Bạch thược, Bạch linh, Xuyên khung, Cam thảo. Khí huyết đều hư, sắc mặt xanh, tay chân mệt mỏi, kinh nguyệt quá nhiều. – Người đang bị tiêu chảy, viêm đại tràng thể hàn thấp.

– Phụ nữ có thai.

5 Bổ tỳ dưỡng cốt thái dương Mỗi chai 100ml chứa: , Cam, Liên , Đảng sâm,

Phục linh, Hoài sơn, Ý dĩ, Mạch nha, Sơn tra,

Thần khúc, Phấn hoa, Cao xương hỗn hợp.

– Trẻ em lười ăn, ăn không ngon, chậm lớn, còi xương, đầy bụng, khó tiêu, suy dinh dưỡng.

– Trẻ nhỏ trong thời kỳ tăng trưởng và phát triển chiều cao.

– Người lớn đầy bụng khó tiêu, chán ăn, suy nhược cơ thể, ốm yếu lâu ngày.

Trẻ béo phì, người đang cho con bú, người mắc bệnh đái tháo đường.
6 Chè trĩ BTIKG Cao dược liệu tương đương 1,5 g cao khô, chiết xuất từ:

Nhân sâm 500 mg;

Hoàng kỳ 1.000 mg;

Đương quy 1.000 mg;

Bạch truật 660 mg;

Thăng ma 660 mg;

Sài hồ 1.000 mg;

Trần bì 500 mg;

Cam thảo 500 mg;

Hòe hoa 1.330 mg;

Cỏ nhọ nồi 1.250 mg;

Kim ngân 1.000 mg;

Đào nhân 800 mg.

Dùng điều trị bệnh trĩ với các biểu hiện: đau rát vùng hậu môn, chảy máu, sa búi trĩ. – Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

– Người cao huyết áp, người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng.

7 Cabovis Cao Cabovis 124,62mg tương đương: Đại Hoàng, Hoàng Cầm, Cát cánh, Cam Thảo, Băng phiến, Ngưu hoàng, Thạch cao. Trị các chứng do nóng nhiệt trong người gây nên như: viêm họng, sưng đau chân răng, lở loét miệng, mụn nhọt, táo bón… – Phụ nữ có thai, người bệnh sỏi thận, bàng quang, gan mật.

– Người thể hàn, đau bụng đi ngoài do lạnh.

– Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

8 Chorlatcyn – Cao đặc Actisô 125 mg (Tương đương với 1000 mg Actisô)

– Cao mật lợn khô 50 mg (Tương đương với 500 mg mật lợn tươi)

– Tỏi khô 50 mg

– Than hoạt tính 20 mg

Phòng ngừa điều trị hỗ trợ các bệnh viêm gan mạn tính, viêm ống mật hoặc túi mật, táo bón mạn tính (do giảm tương lực ruột), vàng da, nổi mày đay, dư cholesterol trong máu. – Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

9 Desmodips 125mg cao khô hỗn hợp dược liệu:

– Kim tiền thảo 1000 mg

– Râu Ngô 1000 mg

– Điều trị sỏi đường tiết niệu, sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi niệu quản và sỏi mật. Phối hợp điều trị viêm bể thận, viêm túi mật.

– Dùng trong trường hợp phù thủng, đi tiểu đêm, tiểu nhiều lần.

– Trẻ em dưới 10 tuổi.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

– Người bị tỳ hư, tiêu chảy.

– Người hư hàn, đái dầm.

– Những người mẫn cảm với bất kỳ thànhphần nào của thuốc.

10 Diacap 130 mg cao khô hỗn hợp tương đương: Sinh địa, Mạch môn, Hoàng kỳ, Câu kỷ tử, Ngũ vị tử, Hoàng liên, Nhân sâm, Thiên hoa phấn, Thạch cao, Bạch linh, Mẫu đơn bì. Dùng trong các trường hợp tiểu đường tuýp 2 chưa phụ thuộc insulin thể nhẹ và trung bình. – Không dùng cho phụ nữ có thai.

– Người tỳ vị hư hàn, đi ngoài phân sống, lỏng.

– Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

11 Diệp hạ châu – HT Cao đặc diệp hạ châu 150mg – Trị viêm gan, viêm gan virus, viêm gan mãn tính, đặt biệt là viêm gan siêu vi B. Viêm gan gây nên các triệu chứng mệt mỏi, đau nhức vùng hạ sườn phải, khó tiêu, vàng da, bí đại tiểu tiện, táo bón.

– Tiêu độc trong các trường hợp đinh râu, mụn nhọt, lở ngứa.

 

– Không dùng cho phụ nữ có thai

– Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

12 Diệp hạ châu Vạn Xuân Mỗi gói cốm 10g chứa: Diệp hạ châu, Kim ngân hoa, Tam thất, Lá dâu, Cam thảo, Thảo quyết minh, Cúc hoa. – Chứng thấp nhiệt (nóng nực, chán ăn, đầy tức hạ sườn phải, táo bón, tiểu vàng, tiểu ít, mụn nhọt…)

– Thường gặp trong các tình trạng bệnh:

– Viêm gan cấp và mạn, xơ gan, gan nhiễm mỡ.

–  Ngộ độc: nhiễm độc do rượu, hoá chất độc.

– Dị ứng với thành phần bài thuốc.

– Phụ nữ có thai.

– Người thể hàn, dương hư.

– Tiêu chảy do hàn.

– Người đang bị hen (suyễn).

13 Đại tràng hoàn Một gói 4g viên hoàn cứng chứa: Bạch truật, Mộc hương, Hoàng Liên, Cam Thảo, Bạch linh, Đảng sâm, Thần khúc, Trần bì, Sa nhân, Mạch Nha, Sơn tra, Sơn dược, Nhục Đậu Khấu. Điều trị viêm đại tràng mạn tính, tiêu chảy mạn tính, đau bụng, đầy hơi, ăn uống khó tiêu. – Không dùng cho phụ nữ có thai và người đang cho con bú.

– Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.

– Người có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

– Người đái tháo đường.

14 Frentine – Bột Mã tiền chế 50 mg

– Bột kép hỗn hợp dược liệu 50 mg tương đương: Hương phụ, Mộc hương, Quế chi, Thương truật, Địa liền.

– Trị các bệnh phong tê thấp, gây đau nhức các khớp hoặc toàn thân.
– Viêm đau khớp cấp và mãn tính kèm theo sưng nóng đỏ đau.
– Viêm đau dây thần kinh tọa, viêm đau dây thần kinh liên sườn và tê bì chân tay.
– Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 5 tuổi.

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
– Người âm hư huyết nhiệt.

15 Fitogra Cao khô dược liệu 300mg tương đương: Hải mã, Lộc nhung, Nhân sâm, Quế. – Suy giảm hoạt động tình dục.

– Dùng cho các trường hợp: suy nhược cơ thể, stress.

– Chứng thận hư: suy nhược mỏi mệt, mỏi gối, lạnh tay chân, tiểu đêm, giảm ham muốn tình dục, táo tiết (xuất tinh sớm).

– Phụ nữ có thai và trẻ em dưới 16 tuổi.

– Người âm hư, nhiệt chứng.

16 Fitôbetin – f – Cao khô dược liệu 290mg tương đương: Thục Địa, Phục linh, Hoài sơn, Sơn thù, Trạch tả, Xa tiền tử, Ngưu tất, Mẫu Đơn Bì, Quế Nhục, Phụ tử chế (Hắc phụ).

– Bột mịn: Mẫu đơn bì 16150mg+ Ngưu tuất
50mg

Trị thận dương hư tổn, mệnh môn hỏa suy, tiêu khát (tiểu đường), đau lưng mỏi gối, u xơ tuyến tiền liệt, phù thũng, nửa người thường có cảm giác lạnh. – Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

–  Phụ nữ có thai và người cho con bú.

17 Flavital 500 Cao khô hỗn hợp dược liệu 550mg: Thỏ ty tử, Hà thủ ô, Dây đau xương, Cốt toái bổ, Đỗ trọng, Cúc bất tử, Nấm sò khô. – Bổ can thận, mạnh gân cốt, tráng dương, ích tinh.

–  Nuôi dưỡng khí huyết ở người cao tuổi.

– Phòng và điều trị chứng thận yếu (đau mỏi lưng, tiểu tiện đêm, giảm hoạt động sinh lý), rối loạn tuần hoàn não do thận hư suy (thính lực giảm, ù tai, hoa mắt, mất thăng bằng, suy giảm trí nhớ, đau đầu, mất ngủ), các chứng tiêu lão suy ở người cao tuổi do chức năng gan thận suy giảm (run rẩy, tè buốt, suy kiệt).

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

18 Gel uống Tumegas 15ml gel chứa:

Bột nghệ vàng

– Hỗ trợ điều trị bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng sau khi diệt hết vi khuẩn HP hoặc thừa toan, vàng da.

– Phụ nữ kinh nguyệt không đều, bế kinh từ máu, thiếu máu.

– Phụ nữ có thai.

– Những người âm hư mà không ứ trệ không nên dùng, không dùng cho người thể nhiệt, đang có rối loạn đông máu, xuất huyết.

19 Hamov Cao khô hỗn hợp dược liệu 90mg: Ngưu tất, Nghệ, Hòe hoa, Bạch truật. Hỗ trợ điều trị chứng tăng mỡ máu (cholesterol, triglyceride), xơ vữa động mạch thường gặp trong các bệnh rối loạn chuyển hóa kèm theo mỡ máu cao (cao huyết áp, gan nhiễm mỡ, tiểu đường, béo phì). Phụ nữ có thai.
20 Hoạt huyết dưỡng não Cerecaps Cao khô hỗn hợp dược liệu 595mg tương đương: Hồng hoa, Đương quy, Sinh địa

Sài hồ, Cam thảo, Xích thược, Xuyên khung, Chỉ xác, Ngưu tất.

– Cao khô lá bạch quả: 15mg.

– Suy giảm trí nhớ, đau đầu, hoa mắt chóng mặt, hay cáu gắt ở người có tuổi, mất ngủ, ngủ hay mê, hay ngủ gà, ngủ gật (do thiếu năng tuần hoàn não).

– Thiếu máu, sạm da, đứng lên ngồi xuống hay bị chóng mặt.

– Làm việc trí óc nhiều bị căng thẳng, mệt mỏi, mất tập trung, chứng tê bì, nhức mỏi chân tay (do thiếu năng tuần hoàn ngoại vi).

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ đang có thai, người có bệnh chảy máu không đông hoặc dễ chảy máu.

– Người bị nhồi máu cấp, giảm trí nhớ do thiếu năng trí tuệ

– Trẻ em dưới 12 tuổi, trẻ em thiếu năng trí tuệ.

– Người đang có biểu hiện xuất huyết, bị sốt xuất huyết, người có cơ địa dương hư, hàn chứng.

21 Hoạt huyết Fitô Cao khô dược liệu 304,5mg tương đương: Ngưu tất, Xích Thược, Đương Quy, Xuyên khung, Ích Mẫu, Thục Địa. – Chữa rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều.

– Khí hư bạch đới.

– Đau bụng và thắt lưng khi hành kinh.

– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ có thai

– Người đang chảy máu.

22 Hoạt huyết Sao Mai Cao khô hỗn hợp dược liệu 297,5mg tương đương: Hồng Hoa, Đương Quy, Sinh Địa, Sài hồ, Cam Thảo, Xích Thược, Xuyên khung, Chỉ Xác, Ngưu tất, cao khô Bạch Quả. – Suy giảm trí nhớ, đau đầu, hoa mắt chóng mặt, hay cáu gắt ở người có tuổi, mất ngủ, hay ngủ mê, ngủ gà, ngủ gật (do thiếu năng tuần hoàn não).

– Thiếu máu, sạm da, đứng lên ngồi xuống hay bị chóng mặt.

– Làm việc trí óc nhiều, căng thẳng, mệt mỏi, mất tập trung, chừng tê bì, nhức mỏi chân tay (do thiếu năng tuần hoàn ngoại vi).

– Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ có thai, người có bệnh chảy máu không đông hoặc dễ chảy máu, sốt xuất huyết.

– Người nhồi máu cấp, giảm trí nhớ do thiếu năng trí tuệ.

– Trẻ em dưới 12 tuổi, trẻ em thiếu năng trí tuệ.

23 Lumbrotine Địa long 100 mg;

Hoàng kỳ 140 mg;

Đương quy 80 mg;

Xích thược 60 mg;

Xuyên khung 40 mg;

Đào nhân 40 mg;

Hồng hoa 40 mg;

– Điều trị các chứng tê mỏi chân tay, di chứng tai biến mạch máu não.

– Phòng ngừa chứng xơ động mạch.

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

– Trẻ em, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

– Người đang bị xuất huyết hoặc có nguy cơ xuất huyết.

24 Phong tê thấp HD New – Mã tiền chế 70mg

– Quế chi 40mg

– Cao khô hỗn hợp 460 mg gồm: Đương quy, Đỗ trọng, Ngưu tất, Độc hoạt, Thương truật, Thổ phục linh.

Điều trị viêm khớp, đau nhức xương khớp, thoái hóa đốt sống cổ, cột sống lưng, đau thần kinh tọa, đau thần kinh liên sườn, mỏi, tê buồn chân tay. – Mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc.

– Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em dưới 5 tuổi.

25 Phong tê thấp Bà Giằng Mã tiền chế , Đương quy, Đỗ trọng, Ngưu tất, Quế chi, Thương truật, Độc hoạt, Thổ phục linh. – Điều trị đau vai gáy, đau thần kinh tọa, thần kinh liên sườn, đau do thoát vị đĩa đệm, đau nhức xương, mỏi, tê buồn chân tay, sưng các khớp.

– Hỗ trợ điều trị viêm đa khớp dạng thấp, thoái hóa đốt sống cổ và lưng.

– Phụ nữ có thai

– Phụ nữ cho con bú

– Trẻ em dưới 12 tuổi

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

26 Phong tê thấp-HT Cao đặc hỗn hợp dược liệu 245mg: Độc hoạt, Quế, Phòng phong, Đương Quy, Tế tân, Xuyên khung, Tần giao, Bạch Thược, Tang ký sinh, Đỗ trọng, Ngưu tất, Phục linh, Cam Thảo, Nhân Sâm, Can địa hoàng. Điều trị các chứng đau nhức mỏi thắt lưng, đau gối, viêm khớp, đau dây thần kinh tọa, đau dây thần kinh ngoại biên, chi dưới co duỗi khó khăn, cơ thể cảm giác nặng nề do can thận hư, phong hàn thấp gây ra. – Trẻ em dưới 2 tuổi, phụ nữ có thai hoặc trong thời kỳ hành kinh, người cao huyết áp, đái tháo đường, đang chảy máu, nguy cơ chảy máu.

– Người phong thấp thể nhiệt, người âm hư, người thể nhiệt.

27 Phyllantol – Diệp hạ châu 1800 mg

– Tam thất 1500 mg

– Hoàng bá 500 mg

– Bột khô Mộc hương 50 mg, Quế nhục 50 mg

– Chứng can uất, tỳ hư, khí trệ hay hội chứng hàn thấp

(mệt mỏi, ngực sườn đầy tức, đau bụng, nợ hơi, tiêu chảy, biếng ăn, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền…)

– Viêm gan siêu vi; viêm gan do thuốc và hóa chất độc; viêm gan do dùng quá nhiều bia, rượu.

– Viêm, nhiễm trùng, dị ứng theo mùa, dị ứng thức ăn (cua, cá, nghêu, sò, ốc, hến…)

– Đau bụng, tiêu chảy do hàn thấp xâm nhập vào tỳ vị.

– Dị ứng với thành phần trong bài thuốc.

– Phụ nữ có thai.

28

 

PQA Bát Trân Cao long 10ml tương đương: Đương Quy, Xuyên khung, Thục Địa, Bạch Thược, Nhân Sâm, Phục linh, Bạch truật, Cam Thảo. Điều trị các trường hợp khí huyết lưỡng hư, sắc mặt xanh bệch hoặc vàng vỏ, đau váng mắt hoa, chân tay mỏi mệt lười biếng, thở ngắn, ngại nói năng, đoản hơi, đoản khí, hồi hộp, chán ăn. Phụ nữ có thai và mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
29 Phong thấp trung ương 1 Mỗi viên chứa 287,36 cao khô hỗn hợp dược liệu chiết từ 3340 mg các dược liệu khô gồm:

Hy thiêm 1670 mg;

Ngưu tất 670 mg;

Thổ phục linh 670 mg;

Lá lốt 330 mg.

– Điều trị các chứng phong thấp thể nhiệt.

– Đau lưng.

– Đau các khớp và nhức xương.

– Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

30 Rheumapain-f Cao khô dược liệu 300mg: Hy thiêm, Hà thủ ô đỏ chế, Thương nhĩ tử, Thổ phục linh, Dây đau xương, Thiên niên kiện, Huyết giác. – Các chứng phong thấp đau nhức, chân tay tê mỏi, đau lưng mỏi gối.

– Viêm khớp mạn

– Phụ nữ có thai và trẻ em dưới 10 tuổi.

– Người bị viêm loét dạ dày.

 

31 Ramcamin Vincamin 20 mg
Rutin 40 mg
– Hỗ trợ điều trị suy tuần hoàn não: giảm trí nhớ, mất khả năng tập trung.

– Hỗ trợ tăng sức bền của mao mạch.

– Bệnh nhân tân sinh mô não với tăng áp lực nội sọ.

– Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

32 Silymax Complex Viên nang cứng bao gồm: Cao khô Carduus marianus 140mg, Cao khô Diệp hạ châu 200mg, Cao khô Ngũ vị tử 25mg, Cao khô Nhân trần 50mg, Curcuminoids 25mg. – Viêm gan do virus (cấp hoặc mạn tính), xơ gan, gan nhiễm mỡ, men gan cao.

– Các trường hợp suy giảm chức năng gan, rối loạn chức năng gan với các biểu hiện như ù tai, mẩn ngứa, mệt mỏi, chán ăn, rối loạn tiêu hóa.

– Phòng và điều trị tổn thương gan do rượu, do sử dụng các thuốc gây độc cho gan (như các thuốc điều trị lao, khớp, tiểu đường…).

– Quá mẫn với các thành phần thuốc.

– Tắc mật hoàn toàn, suy tế bào gan nặng.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

33 Superyin Cao khô hỗn hợp dược liệu 430mg: Quy bản, Thục địa, Hoàng bá, Tri mẫu. Chứng âm hư hoá vượng: Chữa chứng thận âm hư, hư hoả bốc lên gây nhức trong xương, triều nhiệt; ho ra máu, ho khan phiền nhiệt; đẻ đói, chân gối đau nhức; lưỡi đỏ rêu ít, mạch sắc hữu lực. – Dị ứng với thành phần của bài thuốc: không dùng cho người dương hư, tỳ vị hư hàn.

–  Phụ nữ có thai.

34 Tam thất bổ máu – YB Bột tam thất 0,4g – Dùng cho người mệt mỏi, hoa mắt, ho ra máu, chảy máu cam, đau đầu, ít ngủ.

– Phòng ngừa gầy yếu, mệt mỏi, chán ăn, băng huyết, rong kinh, kiết lỵ ra máu, đi tiểu ra máu, vết thương chảy máu.

Không dùng cho phụ nữ có thai.
35 Thập toàn đại bổ Một viên 4,5g bao gồm: Đương Quy, Bạch truật, Đảng sâm, Quế Nhục, Thục Địa, Cam Thảo, Hoàng kỳ, Phục linh, Xuyên khung, Bạch Thược. – Bồi bổ khí huyết, cơ thể suy nhược, thiếu máu, kém ăn, phụ nữ mới sanh.

– Dùng cho người có sắc mặt xanh xao, hơi thở ngắn, đánh trống ngực, chóng mặt, dễ ra mồ hôi, sức yếu, mệt mỏi, tay chân lạnh, kinh nguyệt ra nhiều.

– Phụ nữ có thai.

– Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

36 Thông tâm lạc Mỗi viên nang chứa:

Nhân sâm, Thủy điệt, Toàn yết, Xích thược, Thuyền thoái, Thổ miết trùng, Ngô công, Đàn hương, Giáng hương, Nhũ hương, Toan táo nhân, Băng phiến

– Chỉ định cho các bệnh mạch vành, đau thắt ngực do tâm khí hư phếm, huyết ứ lạc trở, biểu hiện với các triệu chứng: khó thở ở ngực đau thắt, đau nhói ở một chỗ không di chuyển, tim đập nhanh, toát mồ hôi hơi thở gấp và mệt mỏi, chất lưỡi tím ẩm hoặc có ban ứ, mạch tế sáp hoặc kết đại.

– Thuốc cũng được dùng trong đột quỵ, thể khí hư huyết trệ, dẫn đến liệt nửa người hoặc tê bại nửa người, méo móm, nói khó.

– Xuất huyết, phụ nữ có thai, phụ nữ đang kỳ kinh nguyệt, đột quỵ thể âm hư hoả vượng cấm dùng.

– Những trường hợp dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

37 Thuốc trĩ Tomoko Cao khô hỗn hợp dược liệu 350mg:

Phòng phong

Hòe giác

Đương quy

Địa du

Chỉ xác

Hoàng cầm

Điều trị trĩ, đi ngoài ra máu, đại tràng táo nhiệt. – Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

– Phụ nữ có thai.

38 Tuzamin – Cao khô hỗn hợp dược liệu 240mg: Tục đoạn, Phòng phong, Hy thiêm, Độc hoạt, Tần giao, Bạch thược, Đương quy, Xuyên khung, Thiên niên kiện, Ngưu tất, Hoàng kỳ, Đỗ trọng.

– Bột Bạch thược 150mg
– Bột Xuyên khung 150mg

Điều trị các trường hợp đau lưng, đau các khớp, đau dây thần kinh tọa do phong thấp gây ra. – Phụ nữ có thai.

– Trẻ em dưới 12 tuổi.

39 Tuần hoàn não Thái Dương – Rễ đinh lăng 1,32g
– Lá Bạch quả 0,33g
– Cao đậu tương lên men 0,083g
Dùng cho các trường hợp sau: Thiếu năng tuần hoàn não, rối loạn tiền đình, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, xơ vữa động mạch, di chứng tai biến mạch máu não. – Phụ nữ có thai, phụ nữ đang trong chu kỳ kinh nguyệt.

– Người đang chảy máu cấp tính (chảy máu dạ dày, chảy máu cam, chảy máu chân răng…)

– Người rối loạn đông máu, người sốt xuất huyết.

40 Tahana Cao khô hỗn hợp dược liệu 650 mg tương đương:

Đào nhân 1400 mg;

Đương quy 1040 mg;

Hồng hoa 1040 mg;

Ngưu tất 1040 mg;

Sinh địa 1040 mg;

Chỉ xác 700 mg;

Xích thược 700 mg;

Cát cánh 520 mg;

Xuyên khung 520 mg;

Cam thảo 340 mg;

Sài hồ 340 mg.

– Dùng trị các chứng đau ngực, đau đầu lâu ngày, tính chất đau nhói, có điểm đau cố định

– Nội nhiệt phiền táo

– Hồi hộp trống ngực mất ngủ.

– Dễ cáu gắt do nguyên nhân khí trệ huyết ứ gây ra.

– Phụ nữ có thai

– Người chảy máu không rõ nguyên nhân hoặc đang dùng thuốc chống đông máu

– Trẻ em dưới 10 tuổi

– Người mẫn cảm với thành phần của thuốc

41 Venosan Retard Cao khô hạt dẻ ngựa 263,2mg – Ngăn ngừa và điều trị rối loạn tuần hoàn (viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm tĩnh mạch), sưng huyết và bệnh trĩ, viêm và đau, co cứng cơ; bong gân, tê cóng chân tay.

– Điều trị các triệu chứng giãn tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch nông, đau và nặng chân, chuột rút.

– Không dùng cho bệnh nhân được biết là mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

– Không dùng thuốc này cho những bệnh nhân suy thận cấp.

– Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.

– Không dùng đồng thời với thuốc chống đông máu.

42 Viên kim tiền thảo trạch tả Cao đặc kim tiền thảo 0,3g, Trạch tả 3g – Phòng và điều trị sỏi đường tiết niệu (sỏi thận, niệu quản, bàng quang), sỏi mật.

– Chữa bí tiểu tiện, tiểu rắt, tiểu buốt, nước tiểu ít.

– Không dùng cho người thiếu máu, tiểu đường, tiểu nhạt, phụ nữ có thai.
43 Viên nang Sâm nhung HT Nhân sâm 20mg,
Nhung huơu 25mg,
Cao ban long 50mg,
Dùng trong các trường hợp khí huyết hư, suy nhược cơ thể, kém ăn, mệt mỏi, làm việc quá sức, huyết áp thấp, nam giới sinh lý yếu. Phụ nữ sau khi sinh đẻ hoặc thời kỳ mãn kinh. – Không dùng cho người huyết áp cao, đang bị tiêu chảy, đang có sốt, trẻ em và phụ nữ có thai.

– Những người có cơ địa dị ứng với thuốc. Không dùng cho phụ nữ ngay sau khi sinh.

44 Viên xương khớp FENGSHI OPC – Bột mịn Mã tiền chế

– Cao Hy thiêm 88 mg

– Cao Ngũ gia bì chân chim 232 mg

– Cao Tam thất 10 mg

Điều trị các chứng đau dây thần kinh liên sườn, đau vai gáy, đau các chi, đau lưng, đau nhức các khớp. – Trẻ em

– phụ nữ có thai và cho con bú

– Bệnh nhân suy gan, suy thận

– Ngư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ời mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tải tài liệu

DS. Phạm Hoàng Ngân, ThS. DS. Nguyễn Kim Ngân

[Nguồn: Khoa Dược]

Đối tác