Thứ Bảy, ngày 04 tháng 04 năm 2026. Chào mừng đến cổng thông tin điện tử Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh. Hưởng ứng ngày sức khỏe toàn dân 07/4/2026

Thông tin thuốc

Tác dụng của nấm linh chi trong điều trị rối loạn Lipid máu

Rối loạn chuyển hóa lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác (rối loạn lipid máu – RLLM) được đặc trưng bởi mức lipoprotein trong máu tăng bất thường, thường đi kèm với sự gia tăng cholesterol toàn phần (TC), triglyceride (TG), lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) và sự giảm lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C). Rối loạn lipid máu thường được coi là nguyên nhân quan trọng gây ra bệnh tim mạch, bệnh xơ vữa động mạch và các biến cố tim mạch khác.[5,6]

Nấm Linh chi hay còn được gọi là linh chi thảo, nấm trường thọ, thuốc thần tiên… đã được công nhận là một loại nấm thuốc trong hơn nghìn năm và được biết đến như một vị thảo dược đa năng với nhiều công dụng làm thuốc để bồi bổ cơ thể [2] và trong đó, giảm lipid máu cũng là một trong những công dụng đã được nhiều nghiên cứu lâm sàng chứng minh hiệu quả.

Thông tin cơ bản về nấm Linh chi:[1-3]

Tên khoa học: Ganoderma lucidum (G.lucium)

Tên gọi khác: Linh chi, Nấm lim, linh chi thảo, nấm trường thọ, thuốc thần tiên.

Họ: Nấm lim hay Nấm gỗ Ganodermataceae.

Đặc điểm: Nấm có dạng hình thận, tròn hoặc quạt, đường kính từ 5–18 cm, dày 1–2 cm. Mặt trên màu nâu đỏ, bóng như sơn mài, mặt dưới màu vàng nâu với nhiều lỗ nhỏ. Phần thịt xốp, màu trắng đến nâu nhạt. Mùi thơm nhẹ, vị đắng.

Bộ phận dùng: Thể quả (phần thịt của nấm).

Tính vị, quy kinh: Vị hơi đắng, ngọt. Tính ôn, bình, không độc. Vào kinh can, thận.

Công năng, chủ trị: Hành khí, hoạt huyết, tư bổ chính khí. Chủ trị: Hư lao (sức đề kháng giảm, tiêu hóa kém, mỡ máu cao, khí huyết hư), khí huyết ứ trệ (bệnh mạch vành, tăng huyết áp, thống phong thấp khớp).

Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-5g (hoặc 3 – 10g), dưới dạng sắc hoặc thuốc bột, hoặc dạng chè tan. Có thể dùng riêng hoặc phối hợp với dược liệu khác.

Một số nghiên cứu in-vitro, ex vivo và in-vivo về tác dụng giảm lipid máu

Các hướng dẫn điều trị rối loạn lipid đều khuyến cáo bắt đầu điều trị bằng chất ức chế HMG-CoA hoặc statin.[5,6]. Dựa trên cơ sở đó, một nhóm nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu hóa học trên các thể quả của nấm Linh chi có xuất xứ từ tỉnh Tứ Xuyên và Phúc Kiến của Trung Quốc, cấu trúc của các hợp chất chiết xuất từ nấm được xác định bằng phương pháp quang phổ. Hoạt tính sinh học của các hợp chất được phân lập đã được thử nghiệm đối với HMG-CoA. Sau khi được phân tích, kết quả nghiên cứu cho thấy một số loại acid ganoderic có thể làm giảm cholesterol bằng cách ức chế mạnh HMG-CoA, bao gồm acid ganolucidic eta, acid ganoderenic K, farnesyl hydroquinones (ganomycin J và ganomycin B). Công trình này cung cấp bằng chứng hóa học và sinh học cho việc sử dụng chiết xuất G. lucidum như một loại thuốc thảo dược và thực phẩm bổ sung để kiểm soát các triệu chứng tăng lipid máu. [7]

Tính chất làm giảm cholesterol của G. lucidum đã được chứng minh trong một loạt các nghiên cứu in vitro vàex vivo trên chuột hamster và lợn giống nhỏ. Kết quả nghiên cứu ex vivo cho thấy cả 2,5% và 5% G. lucidum khô đều làm giảm hoạt động của HMG-CoA reductase trong microsomal gan ở 2 nhóm động vật trên. Nhóm nghiên cứu đã kết luận rằng các dẫn xuất lanosterol oxy hóa được chiết xuất từ G. lucidum có tiềm năng làm giảm cholesterol trên cả hai mô hình động vật bằng cách giảm quá trình tổng hợp cholesterol trong tế bào gan T9A4.[8]

Một nhóm nghiên cứu khác đã sử dụng polysaccharides chiết xuất từ nấm Linh chi (GLP) có nguồn gốc từ Taiwan – Trung Quốc để can thiệp trên những con chuột được cho ăn chế độ nhiều chất béo trong vòng 16 tuần. Những phát hiện của nhóm nghiên cứu cho thấy GLP có khả năng làm giảm tình trạng rối loạn lipid máu do chế độ ăn nhiều chất béo gây ra với cơ chế có thể liên quan đến việc cải thiện stress oxy hóa và phản ứng viêm thông qua các con đường tín hiệu, điều chỉnh quá trình tổng hợp acid mật và chuyển hóa lipid, thúc đẩy quá trình vận chuyển ngược cholesterol. Nhóm nghiên cứu nhận định rằng GLP có thể là một chất có lợi tiềm năng được sử dụng để phòng ngừa và điều trị tình trạng tăng lipid máu và các bệnh chuyển hóa khác.[9]

Trong một báo cáo nghiên cứu khoa học tại Mexico cũng đã chứng minh về đặc tính giảm lipid máu của G. lucidum qua một thực nghiệm so sánh giữa tác dụng giảm cholesterol giữa chiết xuất hydroalcoholic được chuẩn hóa từ G. lucidum chủng Mexico và thuốc Simvastatin. Nghiên cứu được thực hiện trên những con chuột C57BL/6 với chế độ ăn nhiều cholesterol. Kết quả báo cáo đã nêu rằng, các chiết xuất hydroalcoholic từ G.lucium làm giảm cholesterol trong huyết thanh ở mức độ tương tự như những con chuột được điều trị bằng Simvastatin – một loại thuốc hạ cholesterol máu nổi tiếng.[10]

Một thử nghiệm lâm sàng tại khoa ngoại trú tim mạch và khoa chăm sóc tim mạch của Bệnh viện đa khoa Saiful Anwar Malang được tiến hành trên 37 bệnh nhân đau thắt ngực có nguy cơ cao (bệnh nhân không có triệu chứng thiếu máu cục bộ và được phân loại theo Điểm Framingham) và 34 bệnh nhân đau thắt ngực ổn định (bệnh nhân có triệu chứng thiếu máu cục bộ khi tập thể dục, hoạt động hoặc căng thẳng về mặt cảm xúc, nhưng đã khỏi khi nghỉ ngơi). Các đối tượng tham gia nghiên cứu được chỉ định dùng polysaccharide peptit chiết xuất từ G.lucidum (PsP) liều 750 mg/ngày chia làm 3 lần uống trong 90 ngày, những bệnh nhân đau thắt ngực ổn định tiếp tục dùng thuốc đang dùng cùng với PsP. Những thông số quan sát được sau khi thực hiện nghiên cứu: Nồng độ Superoxide dismutase SOD tăng đáng kể ở nhóm bệnh đau thắt ngực ổn định, nồng độ tế bào nội mô tuần hoàn CEC, nồng độ tế bào tiền thân nội mô EPC và nồng độ malondialdehyde MDA đều giảm ở cả 2 nhóm. Từ những kết quả thu được, nhóm nghiên cứu đưa nhận định rằng Polysaccharide Peptide của Ganoderma lucidum là chất chống oxy hóa mạnh, giúp cải thiện rối loạn chức năng nội mô từ đó chống lại quá trình sinh bệnh xơ vữa động mạch ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định và bệnh nhân có nguy cơ cao.[11]

Dầu chiết xuất từ bào tử nấm Ganoderma lucidum (GLSO) được công nhận rộng rãi vì các đặc tính dược liệu và dinh dưỡng đáng chú ý, chiết xuất này bao gồm các hợp chất như terpenoid, sterol, axit béo không bão hòa và polysaccharides, trong đó, triterpenoid là thành phần có hoạt tính sinh học chính của GLSO. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hàm lượng triterpenoid trong GLSO cao hơn đáng kể so với hàm lượng trong bột bào tử Ganoderma lucidum. Một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện nhằm mục đích đánh giá một cách có hệ thống về hiệu quả và tính an toàn của chiết xuất GLSO ở những người bị rối loạn lipid máu. Đây là nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng giả dược, với số lượng là 110 người tham gia được phân ngẫu nhiên vào 2 nhóm: nhóm can thiệp hoặc nhóm giả dược. Nhóm can thiệp được chỉ định sử dụng chiết xuất GLSO dưới dạng viên nang mềm (chứa 33,7 g hợp chất triterpenoid / 100 g), liều dùng là 3 viên/lần, mỗi ngày 2 lần buổi sáng và tối, với mỗi viên nang mềm chứa 0,5 g chiết xuất GLSO. Kết quả sau 12 tuần, nhóm can thiệp biểu hiện mức cholesterol toàn phần, TG và LDL-C thấp hơn đáng kể, đồng thời, mức HDL-C cao hơn đáng kể so với nhóm giả dược, tất cả các sự khác biệt đều đạt ý nghĩa thống kê. Nghiên cứu này đã chứng minh rằng chiết xuất GLSO cải thiện tình trạng rối loạn lipid máu ở những cá nhân có mức TG cao và không cho thấy tác dụng phụ nào đối với chức năng thận ở bất kỳ người tham gia nào và cũng góp phần cải thiện chức năng gan. Những phát hiện này ủng hộ mạnh mẽ ứng dụng lâm sàng tiềm năng của chiết xuất Dầu bào tử nấm Ganoderma lucidum trong việc quản lý rối loạn lipid máu.[12]

Những điều cần thận trọng [13,14]

Tác dụng phụ liên quan đến dạng dùng và thời gian sử dụng

Nấm Linh Chi dạng chiết suất có thể an toàn khi sử dụng trong thời gian lên đến 1 năm. Nấm Linh Chi nguyên chất dạng bột có thể an toàn khi sử dụng trong thời gian lên đến 16 tuần.

Thời gian sử dụng nấm Linh Chi liên tục từ 3-6 tháng có thể gây chóng mặt, khô miệng, ngứa, buồn nôn, đau dạ dày và phát ban. Cần cảnh báo trước về nguy cơ xảy ra tác dụng phụ và theo dõi tình trạng của người dùng trong suốt quá trình sử dụng.

Nguy cơ chảy máu cao

Liều cao nấm Linh chi có thể làm tăng nguy cơ chảy máu ở một số người mắc một số rối loạn chảy máu. Nấm Linh chi có thể làm tăng nguy cơ chảy máu ở một số người nếu sử dụng trước hoặc trong khi phẫu thuật, BS cần ngưng chỉ định ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình. Linh chi làm chậm quá trình đông máu, do đó chống chỉ định sử dụng Linh chi đồng thời với thuốc chống đông máu khác.

Hạ đường huyết, hạ huyết áp

Nấm Linh chi có thể làm giảm lượng đường trong máu, làm giảm huyết áp, do đó, thận trọng khi kê thuốc ở người bị đái tháo đường, cao huyết áp và đang sử dụng thuốc điều trị bệnh.

Phụ nữ mang thai và cho con bú: Cần xem xét giữa yếu tố nguy cơ và lợi ích trước khi đưa ra quyết định kê đơn.

Tài liệu tham khảo:

  1. Bộ Y tế (2018), Dược điển Việt Nam V. NXB Y học, Hà Nội
  2. Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học.
  3. Đỗ Tất Lợi. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam . NXB Hồng Đức; 2004.
  4. Khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam về điều trị rối loạn lipid máu năm 2024.
  5. AHA Guideline on the Management of Blood Cholesterol 2018. 10 November 2018; 139(25). DOI: https://doi.org/10.1161/CIR.0000000000000625
  6. 2019 ESC/EAS Guidelines for the management of dyslipidaemias. European Heart Journal. 41(1):111–188, 1 January 2020. DOI: https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehz455
  7. Baosong Chen, et al. Triterpenes and meroterpenes from Ganoderma lucidum with inhibitory activity against HMGs reductase, aldose reductase and α-glucosidase. Fitoterapia. Vol 120, July 2017, Pages 6-16. DOI: https://doi.org/10.1016/j.fitote.2017.05.005
  8. A Berger, et al. Cholesterol-lowering properties of Ganoderma lucidum in vitro, ex vivo, and in hamsters and minipigs. BMC. 18 February 2004. URL: https://lipidworld.biomedcentral.com/articles/10.1186/1476-511X-3-2
  9. Wenshuai Wang, et al. Ganoderma lucidum polysaccharides improve lipid metabolism against high-fat diet-induced dyslipidemia. Journal of Ethnopharmacology. June 2023;309. DOI: https://doi.org/10.1016/j.jep.2023.116321
  10. Granados-Portillo O., et al. Hypocholesterolemic properties and prebiotic effects of Mexican Ganoderma lucidum in C57BL/6 mice. PLoS ONE. 2016;11:e0159631. doi:
    https://doi.org/10.1371/journal.pone.0159631
  11. Djanggan Sargowo, et al. The role of polysaccharide peptide of Ganoderma lucidum as a potent antioxidant against atherosclerosis in high risk and stable angina patients. Indian Heart Journal. September–October 2018;70(5):608-614. DOI: https://doi.org/10.1016/j.ihj.2017.12.007.
  12. Xinyi Wang, et al. Clinical Evaluation of Ganoderma lucidum Spore Oil for Triglyceride Reduction: A Randomized, Double-Blind, Crossover Study. 2025;17(5): 844. DOI: https://doi.org/10.3390/nu17050844
  13. Reishi Mushroom. Medlineplus – National Institutes of Health . URL: https://medlineplus.gov/druginfo/natural/905.html#:~:text=Reishi%20mushroom%20can%20cause%20dizziness,%2C%20stomach%20upset%2C%20and%20rash.
  14. Drugs & Diseases: Reishi. Medscape.  URL: https://reference.medscape.com/drug/ganoderma-lucidum-ling-chih-reishi-344488#5 

ThS.DS. Nguyễn Kim Ngân, DS. Phạm Hoàng Ngân

Tải tài liệu đính kèm

Đối tác