Mùa hè nắng nóng khiến cơ thể dễ bị thử thấp, thủy thũng, đàm trệ, can hỏa vượng, gây mệt mỏi, béo bụng, nóng trong, táo bón, huyết áp không ổn định. Bên cạnh các món canh, những ấm trà dược thiện dưới đây vừa dễ pha, vừa giúp thanh nhiệt, lợi thủy, kiện tỳ, tiêu đàm, nhuận tràng, minh mục, rất tốt để uống hàng ngày thay nước lọc hoặc sau bữa ăn.

1. TRÀ BÍ ĐAO TƯƠI – Lợi thủy, tiêu thũng, giảm béo
✅ Bí đao vị ngọt, tính mát – lợi thủy, giải độc, thanh nhiệt, đặc biệt thích hợp cho người bị phù thũng, béo vùng thân.
Vật liệu: Bí đao tươi 50g, một ít muối.
Cách pha:
Bí đao bỏ vỏ, bỏ hột, xắt hạt lựu.
Đổ 300ml nước nóng vào nồi, nấu bí đao 3 phút.
Cho muối vào tách, đổ nước bí đao vào, khuấy đều.
⏱ Thời gian: 3 phút.
☕ Cách dùng: Uống hằng ngày thay trà.
Công dụng YHCT: Lợi thủy, tiêu thũng, giải độc, thanh nhiệt.
Phù hợp với các chứng phù do thận hư, phù thai kỳ, phù chân do khí huyết bất túc.
2. TRÀ RÂU BẮP – ĐƯỜNG THẺ – Lợi thủy, tiêu mỡ bụng
✅ Râu bắp (ngô tu) vị ngọt, tính bình – lợi thủy, thoái hoàng, tiêu thũng, rất tốt cho người bị thủy thũng, bàng quang thấp nhiệt.
Vật liệu: Râu bắp 20g, đường thẻ 20g.
Cách pha:
Đổ 250ml nước vào nồi, đun sôi, cho râu bắp vào nấu 10 phút.
Cho đường thẻ vào tách, đổ nước râu bắp vào.
⏱ Thời gian: 10 phút.
☕ Cách dùng: Uống hằng ngày sau các bữa ăn.
Công dụng YHCT: Lợi thủy, tiêu thũng, thoái hoàng, hóa thấp, làm tan mỡ bụng.
Thích hợp cho người bị đàm thấp tích trệ gây béo bụng, tiểu tiện bất lợi.
3. TRÀ LÁ SEN – SƠN TRA – Hóa thấp, tiêu thực, giáng mỡ
✅ Lá sen vị đắng, tính bình – thăng thanh, lợi thấp; Sơn tra vị chua ngọt, tính ôn – tiêu thực, hóa ứ; kết hợp cùng Ý dĩ và vỏ quýt giúp kiện tỳ, trừ đàm, hành khí.
Vật liệu: Lá sen 1 cái, sơn tra sống 10g, ý dĩ (bo bo) sống 10g, vỏ quýt 6g.
Cách pha: Băm nhuyễn tất cả, cho vào ấm, hãm với nước sôi.
☕ Cách dùng: Uống trong ngày, đặc biệt tốt sau bữa ăn nhiều dầu mỡ.
Công dụng YHCT: Kiện tỳ, hóa thấp, tiêu thực, hành khí, giáng mỡ.
Thích hợp cho người béo phì do đàm thấp, ăn uống tích trệ.
4. TRÀ XANH – KHỔ QUA – Thanh nhiệt, trừ thử, lợi tiểu
✅ Khổ qua vị đắng, tính hàn – thanh tâm, giải thử, minh mục; hạt khổ qua vị đắng, tính hơi hàn – nhuận tràng, thông đại tiện; trà xanh vị đắng chát, tính mát – thanh nhiệt, giải khát, trừ thấp.
Vật liệu: Khổ qua 10 lát, hạt khổ qua 10 hạt, 1 gói trà xanh.
Cách pha:
Đổ 300ml nước vào nồi, nấu sôi, cho khổ qua vào nấu 3 phút.
Cho gói trà xanh và hạt khổ qua vào tách, đổ nước nấu khổ qua vào hãm, bỏ bã trà.
⏱ Thời gian: 5 phút.
☕ Cách dùng: Uống sau các bữa ăn.
Công dụng YHCT: Thanh nhiệt, giải thử, lợi thủy, nhuận tràng, tiêu hao thủy thấp dư thừa, hỗ trợ tạo dáng đẹp.
Thích hợp cho người bị thử nhiệt, tiểu ít, phù nhẹ, táo bón.
5. TRÀ RONG BIỂN – THẢO QUYẾT MINH – Thanh can, minh mục, nhuận tràng, hạ áp
✅ Rong biển (hải tảo) vị mặn, tính hàn – nhuyễn kiên, lợi thủy, thanh nhiệt; Thảo quyết minh (hạt muồng) vị mặn, tính bình – thanh can, ích thận, minh mục, nhuận tràng, thông tiện, đặc biệt tốt cho người cao huyết áp, nhức đầu, hoa mắt, táo bón.
Vật liệu: Rong biển 10g, thảo quyết minh 15g.
Cách pha: Cho tất cả vào nồi, sắc với nước cho đến khi ra hết chất, bỏ bã lấy nước.
⏱ Thời gian: 20 phút.
☕ Cách dùng: Uống mọi lúc mọi nơi trong ngày, có thể uống thay trà.
Công dụng YHCT: Thanh can, minh mục, ích thận, nhuận tràng, thông tiện, lợi thủy, nhuyễn kiên, hạ áp, giảm béo phì.
Thích hợp cho người bị can hỏa vượng gây đau đầu, hoa mắt, tăng huyết áp; người bị táo bón do âm hư hoặc nhiệt kết; người béo phì do đàm thấp tích tụ.
LỜI KHUYÊN CHO MÙA HÈ
Uống các loại trà trên thay nước lọc hoặc sau bữa ăn để thanh nhiệt, lợi thấp, tiêu đàm, giáng mỡ, an thần.
Kết hợp với chế độ ăn thanh đạm, nhiều rau xanh, hạn chế dầu mỡ, đồ ngọt, đồ sống lạnh.
Người tỳ vị hư hàn (hay đau bụng lạnh, tiêu chảy) nên uống trà ấm, không uống khi đói, có thể thêm 1–2 lát gừng.
Người huyết áp thấp hoặc đang dùng thuốc huyết áp, tiểu đường nên tham khảo ý kiến lương y hoặc bác sĩ trước khi dùng trà khổ qua và trà thảo quyết minh.
Phụ nữ có thai nên tham khảo ý kiến lương y trước khi dùng trà lá sen – sơn tra và trà thảo quyết minh.
[Nguồn: Khoa Dinh dưỡng]
