Thứ Hai, ngày 20 tháng 04 năm 2026. Chào mừng đến cổng thông tin điện tử Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh. Hưởng ứng ngày sức khỏe toàn dân 07/4/2026

Thông tin thuốc

Hướng dẫn sử dụng một số thuốc điều trị bệnh lý cơ xương khớp tại bệnh viện

1. Thuốc uống
1.1. Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

STT Tên thuốc Hoạt chất Hàm lượng Liều lượng – Cách dùng Chỉ định Chống chỉ định
1 Phong tê thấp Bà Giằng Mã tiền chế, đương quy, đỗ trọng, ngưu tất, quế chi, thương truật, độc hoạt, thổ phục linh – Liều dùng:
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 12 viên/lần x 3 lần/ngày.
– Cách dùng: Uống trước bữa ăn 15-30 phút
Điều trị đau vai gáy, đau thần kinh tọa, thần kinh liên sườn, đau do thoát vị đĩa đệm, đau nhức xương, mỏi, tê buồn chân tay, sưng các khớp. Hỗ trợ điều trị viêm đa khớp dạng thấp, thoái hóa đốt sống cổ và lưng – Phụ nữ có thai
– Phụ nữ cho con bú
– Trẻ em dưới 12 tuổi
– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
2 Phong tê thấp-HT Độc hoạt, phòng phong, tế tân, tần giao, tang ký sinh, đỗ trọng, ngưu tất, cam thảo, quế, đương quy, xuyên khung, bạch thược, can địa hoàng, nhân sâm, phục kinh 130mg, 80mg, 50mg, 80mg, 200mg, 130mg, 130mg, 50mg, 80mg, 80mg, 250mg, 150mg, 100mg, 130mg Uống sau bữa ăn, uống với nước đun sôi để nguội
– Người lớn: Uống 3-6 viên/lần, ngày 3 lần
– Trẻ em 7-18 tuổi: Uống 1-3 viên/lần, ngày 3 lần.
– Trẻ em 2-7 tuổi: theo chỉ dẫn của bác sĩ.
– Liệu trình điều trị: Theo hướng dẫn của bác sĩ.
Điều trị các chứng đau nhức mỏi thắt lưng, đau gối, viêm khớp, đau dây thần kinh tọa, đau dây thần kinh ngoại biên, chi dưới co duỗi khó khăn, cơ thể cảm giác nặng nề do can thận hư, phong hàn thấp gây ra Trẻ em dưới 2 tuổi, phụ nữ có thai hoặc trong thời kỳ hành kinh, người cao huyết áp, đái tháo đường, đang chảy máu, nguy cơ chảy máu.
Người phong thấp thể nhiệt, người âm hư, người thể nhiệt.
3 Phong tê thấp HD New Mã tiền chế, quế chi; đương quy, đỗ trọng, ngưu tất, độc hoạt, thương truật, thổ phục linh 70mg, 40mg; 92mg – Liều dùng:
Người lớn: Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 1-2 viên.
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên.
Trẻ em từ 5 đến 12 tuổi: Đề nghị sử dụng dạng bào chế khác phù hợp hơn. Hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
– Cách dùng: Nên uống sau bữa ăn
– Điều trị viêm khớp, đau nhức xương khớp, thoái hóa đốt sống cổ, cột sống lưng, đau thần kinh tọa, đau thần kinh liên sườn, mỏi, tê buồn chân tay. – Mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc.
– Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em dưới 5 tuổi.
4 Viên xương khớp Fengshi-OPC Mã tiền chế, hy thiêm, ngũ gia bì chân chim, tam thất 0,7mg;
852mg;
232mg;
50mg
Người lớn: Uống mỗi lần 2 viên, ngày 2 lần. Uống sau khi ăn.
Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Điều trị các chứng đau dây thần kinh liên sườn, đau vai, gáy, đau các chi, đau lưng, đau nhức các khớp Trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú, bệnh nhân suy gan, suy thận. Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
5 Frentine Mã tiền, hương phụ, mộc hương, quế chi, thương truật, địa liền 100mg – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày uống 4 viên, chia 2 lần.
– Trẻ em 5-12 tuổi: Ngày uống 2 viên, chia 2 lần.
– Trị các bệnh phong tê thấp, gây đau nhức các khớp hoặc toàn thân.
– Viêm đau khớp cấp và mãn tính kèm theo sưng nóng đỏ đau.
– Viêm đau dây thần kinh tọa, viêm đau dây thần kinh liên sườn và tê bì chân tay.
– Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
– Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 5 tuổi.
– Người cao huyết áp, âm hư huyết nhiệt.
6 Độc hoạt tang ký sinh (100 viên) Độc hoạt,Tang ký sinh,Sinh Địa,Nhân Sâm,Quế Chi,Bạch Thược,tần giao,xuyên khung,phòng phong,Đương Quy,Phục linh,đỗ trọng,Ngưu tất,tế tân,Cam Thảo 203mg,
320mg; 240mg, 160mg, 123mg, 400mg, 134mg, 123mg, 123mg, 123mg, 160mg, 198mg, 198mg, 80mg, 80mg
Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 2-3 viên Giảm đau và chống viêm trong các bệnh:
– Đau khớp do viêm khớp mãn hay do thoái hóa khớp: viêm đa khớp, viêm khớp gối, viêm khớp háng, viêm khớp vai, viêm khớp bàn chân, viêm khớp bàn tay, viêm cột sống.
– Đau dây thần kinh: đau dây thần kinh hông (tọa), đau dây thần kinh liên sườn.
– Đau xương, cơ do: gãy xương, teo cơ, loãng xương.
Mẫn cản với bất cứ thành phần nào của thuốc.
7 Rheumapain-f Hy thiêm, Hà thủ ô đỏ chế, Thương nhĩ tử, Thổ phục linh, Dây đau xương, Thiên niên kiện, Huyết giác 760mg, 320mg, 400mg, 320mg, 400mg, 300mg, 300mg Uống mỗi lần 2-3 viên, ngày 3 lần. Uống sau bữa ăn – Viêm khớp mạn
– Các chứng phong thấp đau nhức, chân tay tê mỏi, đau lưng mỏi gối
Phụ nữ có thai và trẻ em dưới 10 tuổi. Người bị viêm loét dạ dày.
8 Cao phong thấp (Chai 180ml) Thổ phục linh, Xấu hổ, Ngải cứu, Ngũ gia bì, Lá lốt, Tang ký sinh, Tô mộc, Cỏ xước 14,3g;
7,1g;
7,1g;
14,3g;
7,1g;
7,1g;
4,8g;
7,1g
– Người lớn: Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 15-45ml (1-3 muỗng canh)
– Trẻ em ≥ 6 tuổi: ngày uống 2 -3 lần, mỗi lần 15ml (1 muỗng canh)
Trẻ em < 6 tuổi: theo hướng dẫn của bác sĩ
(Lắc kỹ trước khi dùng)
Trừ phong thấp. Điều trị thấp khớp, đau nhức khớp xương Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
9 Viên thấp khớp (100v/lọ) Thương truật, Tang ký sinh, Thiên niên kiện, Tục đoạn, Ngưu tất, Cẩu tích, Nhũ hương 0,042g, 0,084g, 0,084g, 0,084g, 0,042g, 0,042g, 0,052g Người lớn: Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 2-4 viên.
Trẻ em ≥ 6 tuổi: Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 3-5 viên
Trẻ em < 6 tuổi: theo hướng dẫn của bác sĩ
Trừ phong thấp. Điều trị đau nhức xương khớp. Phụ nữ có thai và cho con bú
10 Đại tần giao Tần giao, Phục linh, Hoàng cầm, Thục địa, Đương quy, Bạch truật, Cam thảo, Sinh địa, Tế tân, Thạch cao, Khương hoạt, Bạch chỉ, Độc hoạt, Xuyên khung, Bạch thược, Phòng phong 79,2mg; 39,6mg; 39,6mg; 39,6mg; 39,6mg; 39,6mg; 39,6mg; 19,8mg; 79,2mg; 39,6mg; 39,6mg; 39,6mg; 39,6mg; 39,6mg; 39,6mg – Người lớn: ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 3 – 5 viên.
– Trẻ em ≥ 6 tuổi: Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 2 – 3 viên
– Trẻ em < 6 tuổi: theo hướng dẫn của bác sĩ
Điều trị liệt nửa người, liệt mặt, viêm thần kinh ngoại biên. Tê bì. Hội chứng chèn ép rễ thần kinh (đau cổ vai gáy, đau thần kinh tọa,…). Thoát vị đĩa đệm cột sống. Đau mỏi cơ, đau xương khớp. Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
11 Amifull Cao khô Devil’s Claw 300mg – Liều dùng: Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
– Cách dùng: Thuốc Amifull dùng đường uống.
Giảm đau, được sử dụng trong điều trị các triệu chứng liên quan đến đau cơ xương khớp như đau lưng, đau khớp, đau cơ. Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc
12 Piascledine 300 Cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ và dầu đậu nành 300mg – Mỗi viên nang 300mg một ngày vào bữa ăn
– Đường uống. Tránh nhai viên thuốc mà uống nhiều với nước.
– Khoa cơ xương khớp: điều trị triệu chứng các biểu hiện bệnh lý của thoái hóa khớp hông và khớp gối.
– Khoa miệng: điều trị hỗ trợ viêm nha chu.
Mẫn cảm với hoạt chất hay bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.

1.2. Thuốc hóa dược

STT Tên thuốc Hoạt chất Hàm lượng Liều lượng – Cách dùng Chỉ định Chống chỉ định
1 Celecoxib Celecoxib 200mg – Viên nang Celecoxib với liều dùng đến 200mg x 2 lần/ngày có thể dùng cùng thức ăn hoặc không.
– Do các nguy cơ trên tim mạch của celecoxib có thể tăng theo liều và thời gian dùng thuốc nên dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể.
Người lớn:
– Điều trị triệu chứng trong thoái hóa khớp: 200mg/ngày.
– Điều trị triệu chứng trong viêm khớp dạng thấp: 200mg x 2 lần/ngày.
– Viêm cột sống dính khớp: 200mg/ngày. Một số bệnh nhân có thể tốt hơn nếu dùng tổng liều mỗi ngày 400mg.
– Điều trị ngắn hạn đau cấp tính, điều trị đau bụng kinh nguyên phát: khởi đầu 400mg, dùng tiếp theo một liều 200mg nếu cần trong ngày đầu tiên. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến cáo là 200mg x 2 lần/ngày nếu cần.
– Những người chuyển hóa kém qua CYP2C9: Những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 dựa trên tiền sử/ kinh nghiệm với các cơ chất khác của CYP2C9 khác cần thận trọng khi dùng celecoixb. Bắt đầu điều trị với liều bằng ½ liều khuyến nghị thấp nhất.
Người cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi có cân nặng dưới 50kg, nên bắt đầu điều trị với liều khuyến cáo thấp nhất.
Suy gan: Không cần chỉnh liều bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh nhóm A). Dùng celecoxib theo nửa liều khuyến nghị cho các bệnh nhân viêm khớp hoặc bị đau trong suy gan vừa (Child-Pugh nhóm B). Chứa có các nghiên cứu trên các bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C).
Suy thận: Không cần chỉnh liều với bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa. Chưa có các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân suy thận nặng.
Trẻ em: Dạng bào chế này không thích hợp dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Dùng kết hợp với fluconazol: Nên dùng celecoxib với nửa liều khuyến nghị trên những bệnh nhân đang điều trị với fluconazol, một chất ức chế CYP2C9.
– Điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp (OA) và viêm khớp dạng thấp (RA).
– Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp.
– Điều trị ngắn hạn đau cấp tính ở người lớn, bao gồm đau do phẫu thuật, chấn thương mô mềm, cơ vân.
– Điều trị đau bụng kinh nguyên phát.
– Quá mẫn với celecoxib, sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thốc.
– Tiền sử hen, mày đay, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch máu – thần kinh, có các phản ứng kiểu dị ứng sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác, bao gồm các thuốc ức chế đặc hiệu COX-2 khác.
– Loét dạ dày và xuất huyết tiêu hóa.
– Người phẫu thuật ghép động mạch vành nhân tạo.
– Phụ nữ có thai, cho con bú, có khả năng thụ thai trừ khi dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.
– Suy gan nặng (albumin huyết thanh <25g/l hoặc Child-Pugh≥10).
– Độ thanh thải creatinin CrCl <30ml/min. Viêm ruột. Suy tim sung huyết (NYHA II-IV)
– Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/ hoặc bệnh mạch máu não.
2 Cofidec Celecoxib 200mg – Liều dùng: Viên nang celecoxib, với liều dùng đến 200mg x 2 lần/ngày có thể dùng chung với thức ăn hoặc không. Do các nguy cơ với tim mạch của celecoxib có thể tăng theo liều và thời gian dùng thuốc nên dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn có thể.
Người lớn:
+ Điều trị triệu chứng trong thoái hóa khớp: liều khuyến cáo của celecoxib là 200mg dùng liều đơn hoặc 100mg, 2 lần mỗi ngày.
+ Điều trị triệu chứng trong viêm khớp dạng thấp: liều khuyến cáo của celecoxib là 100mg hoặc 200mg 2 lần mỗi ngày.
+ Viêm cột sống dính khớp: liều khuyến cáo là 200mg dùng liều đơn hoặc 100mg 2 lần mỗi ngày. Một số bệnh nhân có thể tốt hơn nếu dùng tổng liều mỗi ngày 400mg.
+ Kiểm soát đau cấp tính: liều khởi đầu theo khuyến cáo là 400mg, dùng thêm một liều 200mg trong ngày đầu tiên nếu cần thiết. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến cáo là 200mg 2 lần một ngày khi cần.
+ Điều trị đau bụng kinh nguyên phát: khởi đầu 400mg, dùng tiếp theo một liều 200mg nếu cần trong ngày đầu tiên. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến cáo là 200mg x 2 lần/ngày nếu cần.
+ Những người chuyển hóa kém qua CYP2C9: Những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 dựa trên tiền sử/ kinh nghiệm với các cơ chất khác của CYP2C9 khác cần thận trọng khi dùng celecoixb. Bắt đầu điều trị với liều bằng ½ liều khuyến nghị thấp nhất.
Người cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi có cân nặng dưới 50kg, nên bắt đầu điều trị với liều khuyến cáo thấp nhất.
Trẻ em: Viêm khớp tự phát thiếu niên
+ Bệnh nhi (2 tuổi trở lên):
≥ 10kg đến ≤ 25kg: Viên nang 50mg, 2 lần mỗi ngày.
> 25kg: Viên nang 100mg, 2 lần mỗi ngày.
– Cách dùng:
+ Dùng đường uống.
Có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
+ Bệnh nhân khó nuốt, cho lượng thuốc trong viên vào sinh tố, cháo hoặc nghiền nát để uống cùng. Lượng thuốc đã trộn ổn định trong khoảng 6 giờ khi bảo quản trong tủ lạnh. Không được bảo quản trong tủ lạnh lượng thuốc đã trộn với chuối và phải uống ngay.
+ Suy gan; suy thận; dùng kết hợp với fluconazol (Như Celecoxib trên)
– Điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp.
– Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp tự phát thiếu niên ở bệnh nhân 2 tuổi trở lên cân nặng tối thiểu 10kg.
+ Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp.
+ Kiểm soát đau cấp tính.
+ Điều trị thống kinh (đau bụng kinh) nguyên phát.
– Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
– Đã biết quá mẫn với các sulfonamid.
– Loét dạ dày tiến triển hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
– Bệnh nhân từng bị hen, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù thần kinh mạch, nổi mề đay hoặc các phản ứng dạng dị ứng khác sau khi dùng acid acetylsalicylic (Aspirin) hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAIDs) bao gồm thuốc ức chế COX-2.
– Phụ nữ có thai và phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi sử dụng phương pháp tránh thai có hiệu quả. Phụ nữ cho con bú.
– Rối loạn chức năng gan nặng (albumin huyết thanh <25 g/l hoặc điểm số Child-Pugh ≥10)
– Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ước tính < 30ml/phút
– Bệnh viêm ruột
– Suy tim sung huyết (Độ II-IV theo phân loại NYHA)
– Bệnh tim thiếu máu cục bộ đã được xác định, bệnh động mạch ngoại vi và/hoặc bệnh mạch máu não.
– Điều trị đau trong phẫu thuật ghép động mạch vành nhân tạo (CABG).
3 Arcoxia Etoricoxib 60mg – Arcoxia nên được dùng trong thời gian ngắn nhất có thể và với liều hàng ngày thấp nhất mà có hiệu quả.
– Thoái hóa khớp
Liều đề nghị cho người lớn là 30 mg hoặc 60 mg ngày 1 lần.
– Viêm khớp dạng thấp
Liều đề nghị cho người lớn là 60 mg hoặc 90 mg ngày 1 lần. Liều tối thiểu hàng ngày có tác dụng là 60 mg ngày 1 lần. Ở một số bệnh nhân, liều 90 mg ngày 1 lần có thể cung cấp sự gia tăng lợi ích của trị liệu.
– Viêm đốt sống dính khớp
Liều đề nghị cho người lớn là 60 mg hoặc 90 mg ngày 1 lần. Liều tối thiểu hàng ngày có tác dụng là 60 mg ngày 1 lần. Ở một số bệnh nhân, liều 90 mg ngày 1 lần có thể cung cấp sự gia tăng lợi ích của trị liệu.
– Viêm khớp thống phong cấp tính
Liều đề nghị cho người lớn là 120 mg ngày 1 lần. Chỉ nên dùng ARCOXIA 120 mg trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
– Đau cấp tính và đau bụng kinh nguyên phát
Liều đề nghị là 120 mg ngày 1 lần. Chỉ nên dùng ARCOXIA 120 mg trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
– Đau sau phẫu thuật nha khoa
Liều đề nghị là 90 ngày 1 lần, dùng tối đa trong 3 ngày, một số bệnh nhân có thể cần dùng thêm thuốc giảm đau.
– Các liều cao hơn liều đề nghị cho mỗi chỉ định trên vẫn không làm tăng thêm hiệu lực của thuốc hoặc vẫn chưa được nghiên cứu. Do đó:
Liều dùng trong thoái hóa khớp không vượt quá 60 mg mỗi ngày.
Liều dùng trong viêm khớp dạng thấp không vượt quá 90 mg mỗi ngày.
Liều dùng trong viêm đốt sống dính khớp không được vượt quá 90 mg mỗi ngày.
Liều dùng trong bệnh Gút cấp tính không được vượt quá 120 mg mỗi ngày.
Liều dùng trong đau cấp tính và đau bụng kinh nguyên phát không được vượt quá 120 mg/ngày.
Liều dùng trong đau sau phẫu thuật nha khoa không được vượt quá 90 mg mỗi ngày.
– Vì các nguy cơ tim mạch có thể tăng theo liều dùng và thời gian dùng những chất ức chế chọn lọc COX-2, do đó nên dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể và dùng liều hiệu quả hàng ngày thấp nhất. Nên đánh giá lại định kỳ nhu cầu về giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị của bênh nhân.
– Người cao tuổi, giới tính, chủng tộc
Không cần điều chỉnh liều.
– Suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số Child-Pugh 5-6), liều dùng không nên vượt quá 60 mg ngày 1 lần. Ở bệnh nhân suy gan trung bình (điểm số Child-Pugh 7-9) nên giảm liều; không nên vượt quá liều 60 mg 2 ngày 1 lần, cũng có thể xem xét dùng liều 30 mg ngày 1 lần. Không có tài liệu lâm sàng hoặc dược động học khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng (điểm số Child-Pugh >9)
– Suy thận
Không khuyến cáo điều trị với ARCOXIA ở bệnh nhân có bệnh thận tiến triển (hệ số thanh thải creatinine < 30 ml/phút). Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ hơn (hệ số thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút).
– Điều trị cấp tính và mãn tính các dấu hiệu và triệu chứng bệnh thoái hóa khớp (osteaorthritis – OA) và viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis – RA).
– Điều trị viêm đốt sống dính khớp (ankylosing spondytis – AS)
Điều trị viêm khớp Gút cấp tính (acute gouty arthritis)
– Điều trị các cơn đau cấp tính, bao gồm chứng đau bụng king nguyên phát.
Điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa liên quan đến phẫu thuật răng. Quyết định kê đơn chất ức chế chọn lọc Cox-2 phải dựa trên việc đánh giá toàn bộ các nguy cơ đối với từng bệnh nhân.
– Mẫn cả với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Tiền sử hen suyễn, nổi mề đay hoặc các phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác.
– Suy tim sung huyết (NYHA II-IV).
– Bệnh nhân cao huyết áp có huyết áp liên tục tăng cao trên 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát đầy đủ.
– Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và /hoặc bệnh mạch máu não đã được chẩn đoán (bao gồm bệnh nhân mới trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành hoặc nong mạch máu).
– Rối loạn chức năng gan nặng (albumin huyết thanh <25 g/l hoặc điểm số Child-Pugh ≥10)
– Loét dạ dày tá tràng hoạt động hoặc chảy máu (GI) tiêu hóa.
– Độ thanh thải creatinin <30 mL/phút
– Phụ nữ có thai và cho con bú
– Trẻ em dưới 16 tuổi
– Không nên sử dụng ARCOXIA như liệu pháp kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác.
4 Brosiral Meloxicam 15mg/1,5ml – Viêm xương khớp: 7,5mg/ngày. Nếu cần thiết liều có thể tăng lên thành 15mg/ngày.
– Viêm khớp dạng thấp: 15mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5mg/ngày.
– Viêm cột sống dính khớp: 15mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5mg/ngày.
+ Ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi: điều trị khởi đầu với liều 7,5mg/ngày.
+ Ở những bệnh nhân suy thận nặng đang lọc máu: liều dùng không được quá 7,5mg/ngày.
– Khuyến cáo chung:
+ Vì có khả năng phản ứng bất lợi tăng theo liều và thời gian sử dụng, do đó nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất và liều thấp nhất đem lại hiệu quả.
+ Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo của BROSIRAL là 15mg.
– Dung dịch tiêm:
+ Đường dùng tiêm bắp chỉ nên được sử dụng trong vài ngày điều trị. Để điều trị tiếp tục nên dùng dạng uống (dạng viên nén hoặc viên nang).
+ Liều khuyến cáo của BROSIRAL dung dịch tiêm là 7,5mg hoặc 15mg một ngày, phụ thuộc vào cường độ đau và mức độ trầm trọng của viêm.
+ BROSISAL nên được tiêm bắp sâu.
+ Không được sử dụng BROSIRAL dung dịch tiêm để tiêm tĩnh mạch.
+ Không nên trộn lẫn BROSIRAL dung dịch tiêm với thuốc khác trong cùng một syringe khi sử dụng vì có khả năng gây tương kỵ thuốc.
+ Vì liều dùng cho trẻ em và thiếu niên chưa được xác định, chỉ giới hạn việc sử dụng dung dịch tiêm cho người lớn.
– Điều trị triệu chứng lúc ban đầu và trong thời gian ngắn trong các trường hợp:
+ Đau trong viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp)
+ Viêm khớp dạng thấp
+ Viêm cột sống dính khớp
– Tiền sử dị ứng với meloxicam hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.
– Có khả năng nhạy cảm chéo với acidsalicylic và các thuốc kháng viêm không steroid khác.
– Không dùng cho những bệnh nhân từng có dấu hiệu hen phế quản tiến triển, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay sau khi dùng acidsalicylic hay các thuốc kháng viêm không steroid khác.
– Chống chỉ định cho điều trị đau trước và sau phẫu thuật ghép nối thông động mạch vành (CABG).
– Có tiền sử thủng/ loét đường tiêu hóa gần đây hoặc đang tiến triển.
– Bệnh viêm ruột tiến triển (Bệnh Crohn hoặc viêm loét ruột kết).
– Suy gan nặng.
– Suy thận nặng chưa được thẩm phân.
– Chảy máu đường tiêu hóa rõ rệt, xuất huyết não gần đây hoặc các rối loạn gây xuất huyết toàn thân được xác lập.
– Suy tim nặng không kiểm soát.
– Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
– Không dùng BROSRAL dung dịch tiêm cho các bệnh nhân được điều trị bởi những thuốc chống đông vì có thể xuất hiện khối máu tụ trong cơ.
– Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi.
5 Bonlutin Glucosamine, Chondroitin sulfate, Fish oild – Người lớn: Uống 2-3 viên/lần, 2-3 lần/ngày, hoặc theo chỉ định của bác sĩ, uống trong hoặc sau bữa ăn. Thời gian dùng thuốc tùy theo từng bệnh nhân, ít nhất dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.
– Trẻ em: Liều dùng thuốc cho trẻ em chưa được báo cáo .
– Giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình. – Bệnh nhân nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Vì thuốc được điều chế từ hải sản nên những người dị ứng với hải sản nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng thuốc.
6 Flexsa Glucosamin sulfate 1500
mg
– 1 gói/ngày (hòa với 1 ly nước) trong bữa ăn hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Có thể dùng Glucosamine sulfate đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác như Chondroitin 1200mg/ngày. Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, nên dùng liên tục ít nhất trong 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị. Giảm triệu chứng của viêm khớp gối nhẹ và trung bìng – Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
– Trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.
– Bệnh nhân mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc.
7 Joint-care Glucosamin sulfate potassium chlorid, cao khô lá trà xanh, lecithin. 500mg Dùng cho người trên 18 tuổi: uống 2 viên/lần, 2-3 lần/ngày. Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, ít nhất dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị. Giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình. Bệnh nhân nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.
8 Ryzonal Eperison HCl 50mg – Liều dùng thông thường đối với người lớn: Mỗi ngày 3 viên 50mg, chia làm 3 lần, uống sau mỗi bữa ăn.

– Liều lượng được điều chỉnh theo tuổi của bệnh nhân và mức độ trầm trọng của triệu chứng.

– Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến những bệnh sau: Hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp gai và đau cột sống thắt lưng.
– Liệt cứng liên quan đến những bệnh sau: Bệnh mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy), di chứng sau chấn thương (chấn thương tủy, tổn thương đầu), xơ cứng cột bên teo cơ, bại não,thoái hóa tủy, bệnh mạch máu tủy và các bệnh lý não tủy khác.
Mẫn cảm với eperison hoặc bất kỳ các thành phần nào của thuốc.
9 Epeman Tab Eperisone 50mg – Liều dùng:
Liều thông thường cho người lớn là 1 viên, 3 lần mỗi ngày.
Liều nên được chỉnh tùy theo tuổi của bệnh nhân và mức độ trầm trọng của triệu chứng.
+ Dùng thuốc ở trẻ em: Sự an toàn ở trẻ em chưa được thiết lập vì thiếu thực nghiệm lâm sàng.
+ Dùng thuốc ở người lớn tuổi: Vì ở người lớn tuổi thường có sự giảm chức năng sinh lý, nên cần giám sát chặt chẽ và áp dụng các biện pháp như giảm liều.
– Cách dùng: được dùng đường uống, sau mỗi bữa ăn.
– Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong các bệnh sau: Hội chứng cổ – vai – cánh tay, viêm quanh khớp vai – cánh tay, đau lưng.
– Liệt co cứng gây bởi các bệnh sau: Rối loạn mạch máu não, liệt co cứng cột sống, thoái hoá đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật, di chứng sau chấn thương, xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hoá tủy sống – tiểu não, bệnh mạch máu tủy và các bệnh não tủy khác.
Thuốc Epeman Tab. chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc này.
10 Savi Eperisone 50 Eperison hydroclorid 50mg – Liều dùng:
Người lớn:
+ Liều thông thường: uống 3 viên/ngày; chia thành 3 lần uống sau mỗi bữa ăn.
+ Cần điều chỉnh liều theo tuổi bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng.
Người cao tuổi: Do người cao tuổi thường suy giảm các chức năng sinh lý nên phải thận trọng khi dùng thuốc và cần có biện pháp thích hợp như giảm liều dưới sự giám sát cẩn thận.
Trẻ em: An toàn trẻ em chưa được thiết lập
– Cách dùng:
+ Uống thuốc sau bữa ăn.
+ Nếu quên dùng thuốc: Uống ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
– Cải thiện các triệu chứng tăng trương cơ liên quan đến các bệnh sau đây: Hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và thắt lưng.
– Liệt co cứng liên quan đến các bệnh sau đây: Bệnh mạch máu não, liệt co cứng cột sống, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm khối u não), di chứng chấn thương (chấn thương cột sống, chấn thương đầu, xơ cứng teo cơ bên, bại não, thoái hóa tủy sống-tiểu não, bệnh mạch mãu tủy sống và các bệnh não-tủy sống khác.
– Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc không dung nạp với eperison hydroclorid.
11 Colchicina Seib Colchicine 1mg Gout cấp: khởi đầu 1mg, sau đó 500mcg mỗi 2-3 giờ cho đến khi hết đau hoặc đến khi bị nôn hoặc tiêu chảy xảy ra.
Liều tối đa 2mg/ngày. Liều dùng không quá 6mg/ đợt điều trị. Kết thúc một đợt điều trị, đợt khác không nên bắt đầu trong ít nhất 3 ngày. Phòng ngừa khi dùng chung allopurinol: 500mcg x 2 lần/ngày.
Đợt cấp của viêm khớp gout (bệnh gout)
Điều trị dự phòng viêm khớp gout tái phát.
Liệu pháp để phòng ngắn hạn trong giai đoạn đầu của điều trị với allopurinol và các thuốc tăng đào thải acid uric.
Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Những người bị các rối loạn về tiêu hóa hoặc tim mạch và phụ nữ có thai.
Suy thận nặng (ClCr < 10ml/phút), người chạy thận do thuốc không thể đào thải bằng lọc máu hoặc truyền máu; bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, bệnh nhân đang dùng p-glycoprotein hoặc chất ức chế CYP3A4.
12 Agigout 300 Allopurinol 300mg – Cách dùng: Uống thuốc với một cốc nước. Liều dùng của allopurinol khác nhau tùy theo mức độ bệnh và phải điều chỉnh theo đáp ứng và dung nạp của người bệnh.
– Liều dùng:
+ Bệnh gút:
Liều khởi đầu mỗi ngày 100mg, đến khi nồng độ urat trong huyết thanh giảm xuống 0,36 mmol/lít hoặc thấp hơn hoặc cho tới khi đạt tới liều tối đa khuyến cao 800mg.
Liều thường dùng mỗi ngày ở người lớn trong trường hợp bệnh nhẹ là 200-300 mg /ngày, gút có sạn urat (tophi) trung bình 400-600 mg/ngày. Liều đến 300mg uống 1 lần trong ngày, liều trên 300mg phải chia nhiều lần để giảm nguy cơ kích ứng dạ dày. Duy trì uống đủ nước để phòng ngừa lắng đọng xanthin ở thận. Sau khi nồng độ urat huyết thanh được kiểm soát, có thể giảm liều.
Liều duy trì trung bình ở người lớn là 30mg/ngày và liều tối thiểu có tác dụng là 100-200 mg/ngày.
Phải dùng allopurinol liên tục, ngừng thuốc có thể dẫn đến tăng nồng độ urat huyết thanh. Khi allopurinol được thêm vào phác đồ điều trị có colchicin, thuốc bài acid uric niệu, và/hoặc thuốc chống viêm, cần phải có một thời gian chuyển tiếp vài tháng trước khi các thuốc đó có thể ngừng. Trong thời gian này các thuốc phải cho đồng thời, và liều lượng allopurinol được điều chỉnh cho tới khi nồng độ urat trong huyết thanh bình thường và không còn cơn gút cấp trong vài tháng. Khi ngừng các thuốc bài acid uric niệu, phải giảm dần liều trong vài tuần.
+ Tăng acid uric máu do hóa trị liệu ung thư:
Phòng bệnh thận cấp do acid uric khi dùng hóa trị liệu điều trị một số bệnh ung thư, người lớn dùng allopurinol mỗi ngày 600-800 mg, trong 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị ung thư. Trong tăng acid uric máu thứ phát do ung thư hoặc hóa trị liệu ung thư, liều duy trì của allopurinol tương tự liều dùng trong bệnh gút và được điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh.
– Trẻ em:
Sử dụng allopurinol ở trẻ em chủ yếu là trong tăng acid uric máu do hóa trị liệu ung thư hoặc rối loạn enzym, hội chứng Lesch – Nyhan. Trẻ em dưới 15 tuổi: Mỗi ngày uống 10-20mg/kg, tối đa 400mg/ngày. Sau 48 giờ điều trị, phải chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh.
– Sỏi thận calci oxalat tái phát:
Ở bệnh nhân có tăng acid uric niệu: Liều khởi đầu mỗi ngày 200-300mg, điều chỉnh liều tăng hoặc giảm dựa vào sự kiểm soát acid uric niệu/24 giờ.
– Người suy thận:
Phải giảm liều allopurinol theo độ thanh thải creatinin.
Đường uống: Liều khởi đầu: ClCr 10-20 ml/phút: 200mg mỗi ngày, ClCr<10ml/phút: Không quá 100mg mỗi ngày. Bệnh nhân suy thận nặng: 100mg mỗi ngày hoặc mỗi lần 300mg, hai lần mỗi tuần (có thể dùng liều thấp hơn và/hoặc khoảng cách liều dài hơn).
Liều duy trì:
ClCr: 0ml/phút → 100mg mỗi 3 ngày;
10ml/phút → 100mg mỗi 2 ngày; 20ml/phút → 100mg mỗi ngày; 40ml/phút → 150mg mỗi ngày; 60ml/phút → 200mg mỗi ngày; 80ml/phút → 250mg mỗi ngày.
– Điều trị lâu dài tăng acid uric máu do viêm khớp gút mạn tính
– Bệnh sỏi thận do acid uric (kèm theo hoặc không kèm theo viêm khớp do gút).
– Điều trị sỏi calci oxalat tái phát ở nam có bài tiết urat trong nước tiểu trên 800mg/ngày và ở nữ 750mg/ngày.
– Tăng acid uric máu khi dùng hóa trị liệu điều trị ung thư trong bệnh bạch cầu, lympho, u ác tính đặc
– Quá mẫn với allopurinol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Gút cấp (nếu có đợt gút cấp xảy ra trong khi đang dùng allopurinol, vẫn tiếp tục dùng allopurinol và điều trị đợt cấp riêng rẽ).
– Tăng acid uric huyết đơn thuần không có triệu chứng.
13 Residron Risedronat natri 35mg – Người lớn: 1 viên 35mg/tuần. Nên uống thuốc vào một ngày nhất định trong tuần. Sự hấp thu risedronat natri bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó, để chắc chắn sự hấp thu được đầy đủ, bệnh nhân nên uống risedronat vào lúc: Trước bữa ăn sáng: Ít nhất 30 phút trước bữa ăn đầu tiên, hoặc trước khi uống các dược phẩm khác hay thức uống khác (trừ nước thường) lần đầu trong ngày. Nếu bệnh nhân quên uống 1 viên 35mg risedronat vào buổi sáng, thì không được uống trễ hơn trong ngày. Hôm sau tiếp tục uống thuốc như thường lệ và sau đó vẫn uống mỗi tuần 1 viên vào 1 ngày nhất định trong tuần đã chọn từ đầu. Không được uống 2 viên trong cùng 1 ngày để bù cho viên thuốc quên uống. Nên nuốt trọn viên thuốc không mút hay nhai. Để giúp viên thuốc dễ đến dạ dày, nên uống risedronat với nhiều nước (≥120ml), ở tư thế thẳng đứng (đứng hoặc ngồi). Bệnh nhân không nên nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc. Nên bổ sung calci và vitamin D nếu chế độ ăn không đầy đủ. – Loãng xương sau mãn kinh: Risedronat được chỉ định điều trị và ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương, residronat làm giảm nguy cơ gãy đốt sống và giảm nguy cơ gãy xương ngoài đốt sống.
– Loãng xương ở nam giới: Risedronat được chỉ định điều trị để làm tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương
– Quá mẫn với risedronat natri hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Giảm calci huyết.
– Phụ nữ có thai và cho con bú
– Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30ml/phút).
14 Otibone 1500 Glucosamin 1500
mg
– Cách dùng: dùng uống, pha với nước, uống cùng hoặc trước bữa ăn.
– Liều lượng:
+ Dùng cho người trên 18 tuổi: ngày dùng 1 gói 1500 mg.
+ Thời gian dùng thuốc tùy theo cá thể, thông thường dùng liên tục trong 1 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị và lặp lại sau sáu tháng nếu cần.
– Giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình. – Người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có số liệu về độ an toàn và hiệu quả điều trị.
15 Boncium Calci carbonat,
Colecalciferol
1250
mg,
250IU 
1 viên x 2 lần/ngày.

Không nên dùng kéo dài quá 1 tháng nếu không có chỉ định bác sĩ.
Người bị sỏi thận, nhiễm độc vitamin D.

Phòng và điều trị tình trạng thiếu calci và vitamin D3 ở người lớn như loãng xương, bà mẹ mang thai, bà mẹ cho con bú. – Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh nhân suy thận, tăng calci huyết và cường phó giáp trạng, tăng calci niệu.
– Người bị sỏi thận, nhiễm độc vitamin D.
16 Fucalmax Calci lactat 500mg – Liều dùng:
+ Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 2 ống/ngày.
+ Trẻ em 6-10 tuổi: 1 ống/ngày.
– Cách dùng:
Liều dùng hàng ngày nên được chia thành 3-4 lần dùng, uống sau khi ăn 1-1,5 giờ.
– Thiếu calci do nhu cầu phát triển (sinh trưởng, thời kỳ mang thai, cho con bú).
– Loãng xương do nhiều nguyên nhân khác nhau: mãn kinh, lớn tuổi, điều trị bằng corticoid, cắt dạ dày, nằm bất động lâu.
– Điều trị phối hợp trong còi xương và nhuyễn xương.
– Quá mẫn với một trong cá thành phần của thuốc
– Bệnh thận nặng, tăng calci huyết, u ác tính phá hủy xương, tăng calci niệu, loãng xương do bất động.
– Người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).
17 NextG Cal Vitamin K1
Vitamin D3
Calcium
Phosphorus
8mcg;
2mcg;
120mg
55mg
– Liều dùng:
+ Người lớn: Dùng liều 2-6 viên mỗi ngày.
+ Phụ nữ có thai và cho con bú: Dùng liều 4 viên mỗi ngày
+ Trẻ em:
1-3 tuổi: Dùng liều 2-3 viên/ngày
4-13 tuổi: Dùng liều 2-4 viên/ngày.
13 tuổi trở lên: Dùng theo liều của người lớn.
Không cần thiết phải dùng quá 2000mg canxi trong một ngày.
– Cách dùng: Thuốc NextG Cal được dùng đường uống.
– Bổ sung canxi trong các trường hợp thiếu (trong thời kỳ tăng trưởng, phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ sau mãn kinh…).
– Phối hợp điều trị loãng xương.
– Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Các trường hợp tăng canxi huyết, sỏi thận, nhiễm độc vitamin D
18 Pms – Pregabalin Pregabalin 75mg Liều dùng: Từ 150 đến 600mg mỗi người, được chia thành hai hoặc ba lần.
– Đau thần kinh: Khởi đầu với liều 150mg mỗi ngày được chia thành 2 hoặc 3 lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300mg mỗi ngày sau 3-7 ngày, và nếu cần, tăng đến liều tối đa 600mg mỗi ngày sau 7 ngày.
– Ngưng pregabalin : Khuyến cáo nên được thực hiện dần dần, tối thiểu là 1 tuần, không phụ thuộc vào chỉ định.
– Bệnh nhân suy thận: Giảm liều ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn hại phải đặc thù theo độ thanh lọc creatinin (ClCr). Đối với bệnh nhân lọc máu, liều pregabalin hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Bên cạnh liều hàng ngày, một liều bổ sung nên được sử dụng ngay lập tức mỗi 4 giờ sau khi lọc máu. Liều bổ sung là liều dùng thêm 1 lần.
+ ClCr ≥ 60 mL/min: Liều khởi đầu: 150mg/ngày; liều tối đa: 600mg/ngày. Lần dùng mỗi ngày: Hai hoặc ba lần.
+ ClCr ≥ 30 – <60 mL/min: Liều khởi đầu: 75mg/ngày; liều tối đa: 300mg/ngày. Lần dùng mỗi ngày: Hai hoặc ba lần.
+ ClCr ≥ 15 – <30 mL/min: Liều khởi đầu: 25 – 50mg/ngày; liều tối đa: 150mg/ngày. Lần dùng mỗi ngày: Một hoặc hai lần.
+ ClCr <15 mL/min: Liều khởi đầu: 25mg/ngày; liều tối đa: 75mg/ngày. Lần dùng mỗi ngày: Một lần.
+ Liều bổ sung sau lọc máu: Liều khởi đầu 25mg/ngày; liều tối đa: 100mg/ngày. Lần dùng mỗi ngày: Một liều đơn.
– Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều.
– Bệnh nhi: Hiệu lực và độ an toàn của pms-Pregabalin ở trẻ em dưới 12 tuổi và ở thanh thiếu niên (12 – 17 tuổi) chưa được xác lập. Không có nghiên cứu.
– Người lớn tuổi (trên 65 tuổi): Cần giảm liều pregabalin do chức năng thận giảm
Cách dùng:
PMS-Pregabalin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
PMS-Pregabalin chỉ được sử dụng bằng đường uống.
Điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại biên ở người lớn Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
19 Lyapi Pregabalin 100mg/ 5ml – Liều dùng:
Đau thần kinh: Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg (7,5 ml) mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần (uống 2,5 ml/ lần, 3 lần/ ngày). Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300 mg (15 ml) mỗi ngày (uống 5 mù lần, 3 lần/ ngày hoặc 7,5 ml/ lần, 2 lần/ ngày) sau 3-7 ngày, và nếu cần, tăng đến liều tối đa 600 mg (30 ml) mỗi ngày (uống 10 ml/ lần, 3 lần/ ngày hoặc 15 mi lần, 2 lần/ ngày) sau 7 ngày.
– Cách dùng: dùng đường uống
Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi ở người lớn Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
20 Partamol – Cafein Paracetamol, Caffeine 500mg
65mg
– Liều dùng: Người trưởng thành, người cao tuổi và trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 2 viên mỗi 4 – 6 giờ. Tối đa 8 viên trong 24 giờ.

– Cách dùng: Partamol-Cafein được dùng đường uống. Hòa tan viên thuốc trong một ly nước.

Dùng trong các trường hợp đau và sốt như: nhức đầu, chứng đau nửa đầu, đau lưng, đau răng, đau khớp và đau bụng kinh, giảm các triệu chứng của cảm lạnh, cúm và đau cổ họng. – Dị ứng với paracetamol, caffeine và hoặc các thành phần khác.
– Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphate dehydrogenase.
21 Efferalgan Codein Paracetamol, Codein 500mg
30mg
– Liều dùng:
+ Tùy vào tình trạng bệnh và đối tượng dùng mà có liều dùng thuốc Efferalgan Codeine khác nhau.
+ Ở trẻ em liều dùng xác định theo cân nặng:
Từ 33-50kg ( từ 12-18 tuổi) uống 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 6 giờ, tương ứng với 500mg paracetamol, 30mg Codeine.
Lớn hơn 50kg (>18 tuổi) uống 1-2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 6 giờ, tương ứng với 500-1000mg paracetamol, 30-60mg Codeine.
+ Không khuyến cáo sử dụng Efferalgan Codeine đối với bệnh nhân dưới 33kg.
+ Bệnh nhân suy thận: khoảng đưa liều thay đổi theo Độ thanh thải creatinin: ClCr 10-50ml/phút: cứ 6 giờ dùng thuốc một lần.
ClCr <10ml/phút: cứ 8 giờ dùng thuốc một lần.
+ Người suy gan: liều Paracetamol không vượt quá 3g/24h, và xem xét giảm liều Codeine.
+ Người cao tuổi: Dùng liều khởi đầu thấp hơn so với liều cần dùng ở người lớn và điều chỉnh dần dần dựa trên thể trạng và nhu cầu của bệnh nhân.
– Cách dùng:
+ Hòa viên nén sủi bọt vào 250-300ml nước trước khi sử dụng.
+ Dùng đường uống.
+ Nếu sử dụng thuốc Efferalgan Codeine 3 ngày mà không đạt hiệu quả mong muốn, hãy cân nhắc phương án điều trị khác hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Đau cấp tính ở mức độ trung bình cho bệnh nhân trên 12 tuổi (cân nặng từ 31kg trở lên) để giảm đau khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả. – Quá mẫn với paracetamol hoặc proparacetamol hydroclorid (tiền chất của paracetamol), codein hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
– Suy gan nặng hoặc bệnh gan hoạt động mất bù.
– Suy hô hấp, bất kể mức độ.
– Trẻ em dưới 12 tuổi do nguy cơ ngộ độc opioid bởi các thay đổi không thể dự đoán trước trong quá trình chuyển hóa codein thành morphin.
– Tất cả các bệnh nhân trẻ em dưới 50kg (trẻ em từ 0 đến 18 tuổi) vừa thực hiện thủ thuật cắt amiđan hoặc nạo VA để điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đến tắc nghẽn đường thở do các bệnh nhân này có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng
– Phụ nữ cho con bú.
– Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh

2. Thuốc dùng ngoài

STT Tên thuốc Hoạt chất Hàm lượng Liều lượng – Cách dùng Chỉ định Chống chỉ định
1 Dobutane Spray Diclofenac 1% – Liều dùng
Xịt trực tiếp vào vị trí viêm, đau 3 – 4 lần/ngày: Nếu sử dụng trong điều trị viêm xương khớp mạn tính cần đánh giá lại sau thời gian điều trị 14 hoặc 28 ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
– Cách dùng
Dobutane Spray là thuốc xịt trực tiếp vào vị trí viêm.
Điều trị để giảm đau và chống viêm trong ác trường hợp khác nhau trong bệnh lý cơ xương và khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cứng khớp đốt sống, các rối loạn quanh khớp như viêm gân, rối loạn mô mềm như bong gân và dãn cơ. – Thuốc chống viêm non steroid (NSAIDs) nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn, vì các triệu chứng như sốt và viêm có thể bị che lấp, cũng cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân hen suyễn và bệnh lý dị ứng.
– NSAIDs không sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các NSAIDs khác, ở những người bị tấn công bởi các triệu chứng dị ứng như hen suyễn, phù nề, mày đay hoặc viêm mũi khi dùng aspirin hoặc bất cứ NSAIDs nào khác.
2 Traulen 4% Diclofenac natri 1g – Liều dùng
+ Người lớn (trên 18 tuổi)
3-4 lần xịt thuốc, tùy theo diện tích của vùng cần điều trị, ba lần mỗi ngày.
Sau khi thoa thuốc, phải rửa sạch tay.
Cần phải xem xét cẩn thận nếu phải sử dụng thuốc nhiều hơn 7 ngày để giảm đau hoặc nếu các triệu chứng trở nên xấu đi.
+ Trẻ em dưới 14 tuổi
Không có đủ dữ liệu và hiệu quả về độ an toàn cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 14 tuổi. Do đó, không sử dụng Traulen cho trẻ em dưới 14 tuổi.
+ Bệnh nhân cao tuổi
Có thể dùng liều thông thường cho người lớn.
– Cách dùng: Thuốc được dùng xịt ngoài da.
Điều trị tại chỗ đau và viêm do thấp khớp hoặc do chấn thương ở khớp, cơ, gân và dây chằng. – Mẫn cảm với diclofenac hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh nhân có tiền sử bị bệnh hen suyễn, nổi mề đay hay viêm mũi cấp tính sau khi uống acid acetylsalicylic hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
– Ba tháng cuối của thai kỳ.
– Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 14 tuổi.
3 Kefentech (7 miếng/gói) Ketoprofen 30mg/ miếng dán Dán 1 miếng lên chỗ đau, 2 lần/ngày – Viêm khớp biến dạng (viêm khớp dạng thấp)
– Viêm quanh khớp, xương cánh tay vai (đau, cứng, tê vai)
– Viêm bao gân, viêm gân
– Đau cơ
– Sưng, đau do chấn thương
– Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với ketoprofen
– Bệnh nhân bị hen suyễn hay có phản ứng dị ứng khác khi dùng aspirin hoặc thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid khác.
4 Fastum gel Ketoprofen 2,5% – Cách dùng: Bôi thuốc và xoa nhẹ vùng da bôi thuốc để đảm bảo sự hấp thu tại chỗ của hoạt chất.
Mở tuýp thuốc: Mở nắp ngoài, đâm thủng màng nhôm bằng đầu nhọn ở mặt bên kia của nắp ngoài.
– Liều dùng: Không được dùng quá liều chỉ định mà không được bác sĩ đồng ý.
Bôi một lớp gel mỏng lên vùng da bị tổn thương. Trong trường hợp bị dị ứng hoặc xảy ra các phản ứng trên da, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.
Thời gian dùng 1 – 2 lần/ngày.
Chú ý: Chỉ dùng thuốc trong thời gian ngắn.
Fastum gel thuộc nhóm thuốc kháng viêm giảm đau. Dùng để giảm đau và kháng viêm tại chỗ trong các trường hợp đau xương khớp hay đau cơ do thấp khớp hay đau có nguồn gốc chấn thương: Chấn thương, trật khớp, thâm tím, cứng cổ, đau lưng. Tiền sử mẫn cảm với ketoprofen, acid tiaprofenic, fenofibrate, các sản phẩm bôi da có tính chất ngăn ngừa tia tử ngoại, nước hoa.
Trong trường hợp mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc, mẫn cảm với các hoạt chất có cấu trúc hoá học tương tự như: Acid Acetyl salicylic và các thuốc chống viêm không steroid khác. Không dùng cho những bệnh nhân bị hen, viêm mũi, mày đay khi sử dụng acid acetyl salicylic hoặc NSAIDs khác.
Không bôi Fastum Gel lên vết thương, tổn thương da hở hay vùng gần mắt.Trong thời gian điều trị đến 2 tuần tiếp theo, tránh ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại (trong các liệu pháp điều trị) chiếu vào vùng da bôi thuốc. Không dùng thuốc nếu có tiền sử mẫn cảm với ánh sáng.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc và bệnh nhân suy thận nặng.
5 Thuốc xoa bóp
(100ml)
Phụ tử chế, Nhũ hương, Thiên nam tinh, Hồng hoa, Đương quy, Một dược, Bán hạ, Khương hoạt, Cốt toái bổ, Thiên niên kiện, Thục địa, Tế tân, Long não, Menthol, Mã tiền, Phòng phong 2,34g; 1,17g; 1,17g; 1,17g; 1,17g; 1,17g; 1,17g; 1,17g; 1,17g; 1,17g; 1,17g; 1,17; 1,17g; 0,9g; 0,58g; 1,17g Xịt lên chỗ đau và xoa bóp, ngày 3-5 lần.
“Chú ý: lắc kỹ trước khi dùng”.
Thuốc xoa bóp ngoài da chữa chấn thương, nhức mỏi, đau lưng, bong gân, phong tê, sưng đau Không thoa lên vùng da có vết thương hở.
Trẻ em dưới 2 tuổi.

Tải tài liệu 

Tác giả: DS. Hà Lê Anh Thư, ThS. DS. Nguyễn Kim Ngân

Đối tác