Thứ Sáu, ngày 22 tháng 05 năm 2026. Chào mừng đến cổng thông tin điện tử Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh.

Thông tin thuốc

Tiêm thuốc CEREBROLYSIN điều trị rối loạn trí nhớ, sa sút trí tuệ

Hinh 1.jpg

1. Thành phần
Mỗi ml dung dịch chứa:
Peptide (Cerebrolysin concentrate) 215,2 mg
Sodium hydroxide 2,1 mg
Nước cất pha tiêm vừa đủ 1ml
2. Dạng bào chế
Cerebrolysin là dạng peptide sản xuất bằng phương pháp cắt đoạn bởi enzym dựa trên công nghệ sinh học đã được chuẩn hóa. Cerebrolysin được sản xuất từ protein não lợn được tinh chế. Dạng dung dịch của Cerebrolysin dùng để tiêm hoặc truyền, không chứa protein, lipid hoặc các hợp chất có tính kháng nguyên.
3. Đường dùng
Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm.
4. Liều dùng và cách dùng
Cerebrolysin được đóng ống với các loại 1ml, 5ml, 10ml. Nếu liều dùng tới 5ml có thể tiêm bắp. Lớn hơn 5ml có thể tiêm tĩnh mạch hoặc truyền. Cerebrolysin có thể pha trong dung dịch chuẩn (nước muối sinh lý, dung dịch Ringer, glucose 5%, dextran 40) và truyền chậm trong vòng tối thiểu 20 – 60 phút. Cerebrolysin tiêm ngày 1 lần và trong vòng tối thiểu 10 – 20 ngày. Đó được coi là 1 liệu trình điều trị. Tromg trường hợp nhẹ có thể dùng 1 – 5ml, trường hợp nặng từ 10 – 30ml, độ dài của thời gian điều trị và liều phụ thuộc vào tuổi của người bệnh và mức độ nặng nhẹ của bệnh. Thường thì quá trình điều trị kéo dài 3 hoặc 4 tuần. Liệu trình điều trị có thể cân nhắc lại vài lần và điều đó phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của người bệnh. Giữa các đợt điều trị, nên nghỉ thuốc. Trong trường hợp nặng không nên ngừng thuốc đột ngột, mà nên tiếp tục điều trị bằng cách tiêm thuốc ngày 1 lần và 2 ngày 1 lần, trong thời gian 4 tuần. Từ những thử nghiệm lâm sàng trên, hướng dẫn liều dùng cho người lớn được gợi ý như sau:

  • Sa sút trí tuệ: liều từ 5 – 30ml/24 giờ.
  • Sau cơn đột quỵ ngập máu hoặc chấn thương sọ não: liều từ 10 – 60ml/24 giờ.

5. Dược lực học
Hiệu quả của Cerebrolysin được chứng minh qua một sốt thử nghiệm trên súc vật và trên lâm sàng. Cerebrolysin có bản chất là peptid não có tác dụng dinh dưỡng thần kinh rất đặc hiệu, tác động lên não và hệ thần kinh trung ương theo nhiều cơ chế. Cơ chế tác động đa năng của Cerebrolysin được giải thích như sau:
1. Tăng cường và cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh, do đó ngăn chặn được hiện tượng nhiễm acid lactisc trong thiếu oxy não hoặc thiếu máu não.
2. Điều chỉnh lại dẫn truyền synap thần kinh, từ đó cải thiện được hành vi và khả năng học tập.
3. Có hiệu quả dinh dưỡng thần kinh độc đáo, bao gồm tăng biệt hóa tế bào thần kinh, đảm bảo chức năng thần kinh và bảo vệ tế bào não khỏi các tổn thương do thiếu máu và nhiễm độc gây lên.
Thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát thấy Cerebrolysin cải thiện được tri thức và tâm trạng của người bệnh Alzheimer, bởi vậy làm giảm số bệnh nhân cần chăm sóc. Tổng hợp bệnh nhân được cải thiện tình trạng lâm sàng là 61,7% trên toàn bộ bệnh nhân được điều trị bằng Cerebrolysin (đánh giá được dựa trên tiêu chuẩn CGI: Clinical Global Imperssion). Một thử nghiệm lâm sàng khác trên những người bệnh bị sa sút trí tuệ do bệnh mạch não cho thấy sự cải thiện về trí nhớ ở nhóm bệnh nhân được điều trị bằng Cerebrolysin. Người ta củng nhận thấy có sự cải thiện về hình ảnh lâm sàng tổng quát ở nhóm bệnh nhân này. Một nghiên cứu khác trên các bệnh nhân bị mắc 9 bệnh thần kinh khác nhau đã xác nhận hiệu quả của Cerebrolysin qua việc dùng 11 thử nghiệm tâm lý khác nhau để phân tích. Người bệnh bị đột quị hoặc chấn thương sọ não được điều trị bằng Cerebrolysin củng dẫn đến tăng nhanh quá trình hồi phục.
Nhiều tài liệu về tác dụng điều trị của Cerebrolysin đã được công bố.
6. Dược động học
Cerebrolysin là sản phẩm chứa các peptid phân tử lượng thấp và một số acid amin, được sản xuất từ protein tinh khiết ở não lợn bằng công nghệ sinh học, dựa trên phương pháp dùng enzyme cắt đoạn chuẩn hóa có kiểm soát. Đánh giá về dược động học, về đáp ứng của sản phẩm đó rất phức tạp vì có sự tương đồng với peptid nội sinh khác. Vì vậy, đánh giá dược động họ của Cerebrolysin chỉ hạn chế ở nghiên cứu về sự phân bố (distribution). Cerebrolysin được đánh dấu bằng chất phóng xạ 125I để theo dõi sự phân bố của thuốc này trên não. Thêm vào đó, những đánh giá dược lực học củng cho thêm kết quả của những nghiên cứu về sự phân bố nêu trên của thuốc này:
Nghiên cứu về sự phân bố.
Sử dụng chuột cống Sprague Dawley theo phương pháp Frey và cộng sự. Dùng 125I đánh dấu các peptid của Cerebrolysin. Tiêm tĩnh mạch đuôi chuột (n=8) trung bình 0,75mg (110,9 microlit) và 35,24 microCi của hỗn hợp Cerebrolysin đánh dấu và không đánh dấu phóng xạ. Sau 33 phút, truyền dung dịch NaCl 0,9% và 4% Paraformaldehyde, kiểm nghiệm các thành phần của não chuột. Định lượng các nồng độ 125I –Cerebrolysin trong mô não và các mô khác trong khoảng 170-390 nanogram 125I –Cerebrolysin/gram mô. Kết quả như sau: 

Anh chup Man hinh 2025 10 29 luc 10.13.47

Như vậy, bằng chứng trực tiếp và gián tiếp của sự phân bố các thành phần của Cerebrolysin vượt qua được hàng rào máu – não đã được xác minh.
Hoạt tính dinh dưỡng thần kinh (neurotrophic effect) của Cerebrolysin có thể được nhận biết trong huyết tương sau khi tiêm thuốc này 24 giờ.
Những thực nghiệm in-vivo tiền lâm sàng cũng cho thấy kết quả tương tự về dược lực học trên hệ thần kinh trung ương cả khi tiêm vào tĩnh mạch ngoại biên, điều này cũng là bằng chứng gián tiếp về sự vượt qua được hàng rào máu – não của thuốc này.
7. Độc tính
Cerebrolysin dung nạp tốt, có tính an toàn cao. Ở người với liều điều trị thì thuốc này không gây ra bất kỳ triệu chứng nhiễm độc nào. Những số liệu về độc tính như sau:
• Độc tính cấp: Sau một liều duy nhất tiêm tĩnh mạch Cerebrolysin thì LD50 như sau (thời gian kéo dài của thí nghiệm là 14 ngày): chuột đực là 68ml/kg thể trọng, chuột cái là 74ml/kg thể trọng, ở chó > 52,2ml/kg thể trọng (ở hai giống).
• Độc tính mạn (nhiều liều sau 6 tháng): ở chuột: 12,5ml/kg thể trọng hàng ngày, tiêm trong vòng 26 tuần chỉ thấy biến đổi nhẹ về công thức máu: ở chó liều cao nhất 9ml/kg thể trọng hàng ngày trong vòng 28 ngày (khoảng hơn 10 lần điều trị cao nhất ở người) và 4,5ml/kg thể trọng hàng ngày trong vòng 26 tuần (khoảng lớn hơn 5 lần điều trị ở người) không thấy có phản ứng nào chứng tỏ động vật không dung nạp Cerebrolysin.
• Độc tính trên chức năng sinh sản: Tiêm Cerebrolysin vào động vật (thỏ, chuột) đang có thai ở liều rất cao, nhưng không thấy có một biến đổi nào trong thời kỳ thai nghén. Không thấy có độc tính với bào thai hoặc gây quái thai hoặc ảnh hưởng tới sự phát triển bào thai, thai nhi, không thấy ảnh hưởng gì tới thế hệ sau (F1 và F2). Không gây ra vô sinh hoặc ảnh hưởng tới khải năng sinh sản trên động vật thực nghiệm.
• Đột biến gen, nhạy cảm và khả năng gây ung thư: Cerebrolysin không gây ra đột biến gen, nhạy cảm và khả năng gây ung thư trên thực nghiệm về độc tính (cả trong thí nghiệm ngoài cơ thể và trong cơ thể – invitro và invivo).
8. Chỉ định điều trị
– Rối loạn trí nhớ, rối loạn độ tập trung.
– Sa sút trí tuệ do thoái hóa, bao gồm bệnh Alzheimer.
– Sa sút trí tuệ do bệnh mạch não, do nhồi máu nhiều chỗ.
– Sa sút trí tuệ phức hợp (cả thoái hóa và mạch máu).
– Đột quị (thiếu máu cục bộ và chảy máu).
– Sau chấn thương và phẫu thuật, sau chấn động, đụng dập và sau phẫu thuật thần kinh.
9. Chống chỉ định
– Tăng nhạy cảm với các thành phần của thuốc.
– Tình trạng động kinh hoặc động kinh cơn lớn, hoặc người động kinh với tần xuất động kinh tăng lên.
– Suy thận nặng.
10. Tác dụng không mong muốn
Nói chung Cerebrolysin dung nạp tốt. Nếu tiêm quá nhanh có thể gây ra cảm giác nóng. Trong một số hiếm các trường hợp tăng mẫn cảm có thể run, đau đầu hoặc tăng thân nhiệt nhẹ. Cho đế nay không có trường hợp nào có triệu chứng không mong muốn kéo dài hoặc đe dọa tính mạng cho người bệnh.
Thông báo bác sĩ hoặc dược sĩ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
11. Thận trọng đặc biệt khi sử dụng
– Người bệnh suy thận nặng không nên dùng Cerebrolysin.
– Phụ nữ có thai và thời kỳ cho con bú: Thực nghiệm trên động vật không thấy bất kỳ bằng chứng về tác dụng gây quái thai. Vì không có số liệu lâm sàng về dùng Cerebrolysin trên bệnh nhân có thai nên không dùng Cerebrolysin trong thời gian cho con bú trừ trường hợp dự tính hiệu quả đem lại lớn hơn khả năng gây hại.
– Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Những thử nghiệm lâm sàng về Cerebrolysin cho thấy thuốc này không có ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Tương tác thuốc
Dùng Cerebrolysin cùng với các thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc ức chế MAO có thể gây tăng tích lũy thuốc. Trong trường hợp đó nên giảm liều dùng của thuốc đó.
13. Đóng gói
Hộp 5 ống tiêm 10ml.
14. Bảo quản
– Bảo quản nơi an toàn, tránh xa trẻ em.
– Giữ ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
– Giữ thuốc trong bao bì carton.
15. Tài liệu tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Cerebrolysin. 

Tải tài liệu

[Nguồn: Khoa Dược]

 

Đối tác