Tên vị thuốc: Sài hồ
Tên khoa học: Radix Bupleuri chinensis
Tên gọi khác: bắc sài hồ, sà diệp sài hồ, trúc diệp sài hồ
Họ: Hoa tán (Apiaceae).
Bộ phận dùng: Rễ
Dạng bào chế: Chích giấm
Mô tả cảm quan: Rễ hình trụ, bị cắt đôi, đường kính 0,1 – 0,4 cm, dài 3 – 8 cm. Vỏ màu nâu, nhăn nheo, nhiều sẹo của rễ con, lõi màu vàng nâu. Thể chất dai, mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.
Tính vị quy kinh: Khổ. tân, vi, hàn. Quy vào các kinh: Can, đởm, tâm bào, tam tiêu.
Công năng, chủ trị: Hòa giải biểu lý, sơ can, thăng dương. Chủ trị: Hàn nhiệt vãng lai, ngực sườn đau trướng, miệng đắng, không muốn ăn, buồn nôn (như sốt rét); đau đầu, chóng mặt, dễ cáu gắt, rối loạn kinh nguyệt, sa dạ con, sa trực tràng.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 3 g đến 9 g, phối hợp trong các bài thuốc.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Không dùng cho người can dương thượng thăng, âm hư hòa vượng. Chú ý: Thân rễ cây Sài hồ lá dài (Bupleumm longiradiatum Turcz) bề ngoài phủ nhiều mấu tròn rất độc, không thể dùng làm vị thuốc Sài hồ được.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Chữa sốt, hư lao phát sốt, tinh thần mệt mỏi Tiểu sài hồ thang (bài thuốc thông dụng trong đồng y do Trương Trọng Cảnh dùng đầu tiên): Sài hồ 15g, Nhân sâm 4g, Sinh khương 4g, Bán hạ 7g, nước 600ml sắc, còn 300ml. Chia 3 lần uống trong ngày.
- 2. Chữa hư lao phát sốt, cảm mạo phát sốt: Sài hồ 160g, Cam thảo 40g. Hai vị tán nhỏ, mỗi ngày dùng 8g bột này sắc với 1 bát nước.
Tài liệu tham khảo:
1. Dược điển Việt Nam V;
2. Cây thuốc và vị thuốc dùng làm thuốc – Đỗ Tất Lợi;
3. Từ điển cây thuốc Việt Nam – Võ Văn Chi;
4. Mô tả cảm quan: Tiêu chuẩn cơ sở vị thuốc tại BV Y học cổ truyền.





